20Ga 20 · Tuyến N5
Đọc hiểu · Bài 20
日記
Nhật ký
1月1日 金曜日 曇り田中君、高橋君と いっしょに 京都の 神社へ 行った。古くて、大きい 神社だった。人が 多くて、にぎやかだった。着物の 女の 人が たくさん いた。とても きれいだった。田中君と 高橋君は 神社の 前の 箱に お金を 入れた。それから みんなで 写真を 撮ったり、お土産を 買ったりした。天気は あまり よくなかったが、暖かかった。うちへ 帰ってから、アメリカの 家族に 電話を かけた。みんな 元気だった。
Ngày 1 tháng 1, thứ Sáu, trời nhiều mâyTôi đi lễ đền ở Kyoto cùng Tanaka và Takahashi. Đó là một ngôi đền cổ kính và rộng lớn. Người rất đông, không khí nhộn nhịp. Có nhiều phụ nữ mặc kimono. Họ đẹp lắm. Tanaka và Takahashi bỏ tiền vào chiếc hòm công đức trước đền.Sau đó cả bọn chụp ảnh, mua quà lưu niệm. Trời không đẹp lắm nhưng ấm áp. Về đến nhà, tôi gọi điện cho gia đình ở Mỹ. Mọi người đều khỏe.
Câu hỏi
Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.
- 1.ミラーさんは 木村さんに メールを 送りました。 木村さん 毎日 寒いですね。お正月は どうでしたか。 わたしは 1月1日に 友達と 例)(京都の 神社へ 行きました)。 天気は あまり よくなかったですが、1)(Đáp án: 暖かかったです)。
Xem đáp án
1) 暖かかったです
Anh Miller gửi email cho chị Kimura. Chị Kimura thân mến, dạo này ngày nào cũng lạnh chị nhỉ. Tết của chị thế nào? Ngày 1 tháng 1 tôi đã cùng bạn bè (ví dụ: Đi lễ đền ở Kyoto). Trời không đẹp lắm nhưng 1) ấm áp.
- 2.神社は 人が 多くて、2)(Đáp án: にぎやかでした)。着物の 女の 人を たくさん 見ました。とても 3)(Đáp án: きれいでした)。
Xem đáp án
2) にぎやかでした 3) きれいでした
Ở đền người rất đông, 2) nhộn nhịp lắm. Tôi thấy nhiều phụ nữ mặc kimono. Họ 3) đẹp lắm.
- 3.神社で 写真を 4)(Đáp án: 撮りました)から、送ります。 ミラー
Xem đáp án
4) 撮りました
Tôi gửi kèm mấy tấm ảnh 4) đã chụp ở đền. Miller
0/11
Đọc hiểu bài 20
0:00 / 1:24