Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 44 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 44

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 林(はやし)さんは 今(いま) どうですか。どう しますか。

Chị Hayashi bây giờ thế nào? Chị ấy sẽ làm gì?

Chọn tranh tình trạng của chị Hayashi (a–e), rồi chọn điều chị ấy sẽ không làm nữa (① hoặc ②).

  • 100円(えん)ショップ · Cửa hàng 100 yên
a. Dụi mắt, mắt mỏi; b. Đứng trên cân, hoảng hốt; c. Ôm cổ, mặt nhăn nhó; d. Ngồi giữa đống túi, hộp và quần áo vừa mua; e. Sờ phần tóc mái bị cắt ngắn.
Phần 1
0:00 / 1:35
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①アイスクリームを)食(た)べない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの? 林(はやし)さん。

      Sao thế Hayashi?

    2. 林(はやし)

      また 食(た)べすぎて しまったの。1キロも 増(ふ)えて しまった。

      Mình lại ăn quá nhiều rồi. Tăng những 1 cân.

    3. A

      1キロなら 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)よ。

      1 cân thì không sao đâu.

    4. 林(はやし)

      毎(まい)日(にち) アイスクリームを 食(た)べて いたからよ、きっと。

      Chắc tại ngày nào mình cũng ăn kem.

    5. A

      食(た)べたい ものを 食(た)べなかったら、ストレスで 病(びょう)気(き)に なるよ。

      Không ăn món mình thích thì căng thẳng mà sinh bệnh đấy.

    6. 林(はやし)

      そうね。でも、アイスクリームは 明日(あした)から 食(た)べないように するわ。

      Ừ nhỉ. Nhưng từ mai mình sẽ cố không ăn kem nữa.

    Vì sao

    b・①アイスクリームを

    Tăng cân (b) vì ngày nào cũng ăn kem → アイスクリームは 明日(あした)から 食(た)べないように する (①). Bẫy: Bạn khuyên vẫn nên ăn món mình thích (②).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2Đáp án: 100円(えん)ショップへ行(い)かない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 林(はやし)

      ああ、また 買(か)いすぎて しまった。今(こん)月(げつ)は 何(なに)も 買(か)わない つもりだったんだけど。

      Ôi, lại mua quá tay rồi. Tháng này mình đã định không mua gì cả.

    3. A

      何(なに)を 買(か)ったの?

      Cậu mua gì thế?

    4. 林(はやし)

      要(い)らない もの。100円(えん)ショップへ 行(い)ったら、安(やす)いから、あれも これも 欲(ほ)しく なるの。

      Toàn đồ không cần. Vào cửa hàng 100 yên thấy rẻ, cái gì cũng muốn mua.

    5. A

      じゃあ、行(い)かなければ いいのよ。

      Vậy thì đừng đến đó nữa.

    6. 林(はやし)

      うん、明日(あした)から そう する。

      Ừ, từ mai mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    d・①100円(えん)ショップへ

    Mua quá nhiều đồ (d) ở cửa hàng 100 yên → 行(い)かなければ いいのよ — うん、明日(あした)から そう する (①).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2Đáp án: きょうテレビを見(み)ない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 林(はやし)

      ああ、また テレビを 見(み)すぎて しまったの。

      Ôi, mình lại xem TV nhiều quá.

    3. A

      見(み)たければ 見(み)た ほうが いいと 思(おも)うよ。

      Muốn xem thì cứ xem chứ.

    4. 林(はやし)

      テレビを 見(み)ると、私(わたし)は 目(め)が 疲(つか)れるの。2時(じ)間(かん)以(い)上(じょう)は 見(み)ないように して いるんだけど、昨日(きのう)は おもしろい 映(えい)画(が)が あって……。

      Xem TV là mắt mình mỏi. Mình vẫn cố không xem quá 2 tiếng, nhưng hôm qua có bộ phim hay…

    5. A

      じゃあ、今日(きょう)は 見(み)ないで 早(はや)く 寝(ね)たら?

      Vậy hôm nay đừng xem, đi ngủ sớm đi?

    6. 林(はやし)

      うん、そう する。

      Ừ, mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    a・②きょうテレビを

    Xem TV nhiều nên mỏi mắt (a) → 今日(きょう)は 見(み)ないで 早(はや)く 寝(ね)たら? — うん、そう する (②). Bẫy: Phim chỉ là lý do hôm qua xem lâu, không phải bỏ xem phim mãi mãi (①).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2Đáp án: 自(じ)分(ぶん)で髪(かみ)を切(き)らない。
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの? 前(まえ)の 髪(かみ)、短(みじか)く なったね。

      Sao thế? Tóc mái ngắn đi rồi kìa.

    2. 林(はやし)

      切(き)りすぎて しまったの。

      Mình cắt lố tay mất rồi.

    3. A

      え? 自(じ)分(ぶん)で やったの?

      Hả? Cậu tự cắt à?

    4. 林(はやし)

      うん、少(すこ)しずつ 切(き)ったんだけど……。

      Ừ, mình cắt từng chút một mà…

    5. A

      自(じ)分(ぶん)で 切(き)らないで、美(び)容(よう)院(いん)へ 行(い)った ほうが いいよ。

      Đừng tự cắt nữa, ra tiệm làm tóc thì hơn.

    6. 林(はやし)

      うん、今(こん)度(ど)から そう する つもり。

      Ừ, lần sau mình sẽ làm thế.

    Xem đáp án

    e・①自(じ)分(ぶん)で

    Tóc mái cắt ngắn quá (e) → 自(じ)分(ぶん)で 切(き)らないで、美(び)容(よう)院(いん)へ 行(い)った ほうが いい — 今(こん)度(ど)から そう する → không tự cắt nữa (①).

2. テレビ番(ばん)組(ぐみ)に ついて、どう したら いいと 言(い)って いますか。

Mọi người nói nên làm gì với các chương trình truyền hình?

Nghe cuộc trò chuyện, chọn ○ nếu đó là điều mọi người đề nghị, × nếu không.

  • コマーシャル · Quảng cáo
  • 大人(おとな) · Người lớn
  • バラエティー · Chương trình giải trí (tạp kỹ)
Phần 2
0:00 / 2:35
  1. 例(れい)
    ドラマや映(えい)画(が)などにコマーシャルを入(い)れない。

    Không chèn quảng cáo vào phim truyền hình, phim điện ảnh…

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ×)
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      皆(みな)さん、こんばんは。今日(きょう)は 今(いま)の テレビ番(ばん)組(ぐみ)に ついて、どう したら いいか、皆(みな)さんの 意(い)見(けん)を 聞(き)きたいと 思(おも)います。よろしく お願(ねが)いします。

      Chào mọi người. Hôm nay chúng tôi muốn nghe ý kiến của mọi người về việc nên làm gì với các chương trình truyền hình hiện nay. Rất mong mọi người chia sẻ.

    2. 男(おとこ)

      はい。まず、コマーシャルが 多(おお)すぎると 思(おも)います。それに 時(とき)々(どき) 長(なが)すぎます。番(ばん)組(ぐみ)の 途(と)中(ちゅう)で コマーシャルが 入(はい)ると、つまらなく なります。特(とく)に ドラマや 映(えい)画(が)などで。見(み)て いる 人(ひと)の 気(き)持(も)ちを 全(ぜん)然(ぜん) 考(かんが)えて いませんね。

      Vâng. Trước hết, tôi thấy quảng cáo nhiều quá. Lại có lúc dài quá. Đang xem mà chen quảng cáo vào là mất hứng. Nhất là phim truyền hình, phim điện ảnh. Họ chẳng nghĩ gì đến cảm xúc người xem cả.

    3. 男(おとこ)

      でも、時(とき)々(どき) おもしろい コマーシャルが ありますよ。それに、コマーシャルの 情(じょう)報(ほう)は 新(あたら)しくて 役(やく)に 立(た)ちます。番(ばん)組(ぐみ)の 邪(じゃ)魔(ま)に ならなければ、あっても いいと 思(おも)います。

      Nhưng thỉnh thoảng cũng có quảng cáo hay đấy chứ. Với lại thông tin trong quảng cáo mới mẻ, có ích. Không làm phiền chương trình thì có cũng được.

    4. 男(おとこ)

      そうですね。もう ちょっと 少(すく)なければ、時(じ)間(かん)も もう 少(すこ)し 短(みじか)ければ いいかも しれませんね。

      Đúng vậy. Ít đi một chút, ngắn đi một chút thì có lẽ được.

    Vì sao

    ×

    Mọi người chỉ muốn quảng cáo ít hơn, ngắn hơn (もう ちょっと 少(すく)なければ…短(みじか)ければ), và không phiền thì có cũng được → không phải bỏ hẳn quảng cáo.

  2. 1
    料(りょう)理(り)の作(つく)り方(かた)を教(おし)える番(ばん)組(ぐみ)はやめる。

    Bỏ các chương trình dạy nấu ăn.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      珍(めずら)しい 料(りょう)理(り)や 有(ゆう)名(めい)な レストランを 紹(しょう)介(かい)する 番(ばん)組(ぐみ)も 多(おお)すぎますね。いつ 見(み)ても だれかが 何(なに)かを 食(た)べて いますね。

      Chương trình giới thiệu món lạ, nhà hàng nổi tiếng cũng nhiều quá. Lúc nào bật lên cũng thấy ai đó đang ăn gì đó.

    2. 男(おとこ)

      そうですね。それに、食(た)べた 人(ひと)は みんな おいしいと 言(い)いますが、本(ほん)当(とう)でしょうか。

      Đúng thế. Mà ai ăn xong cũng khen ngon, không biết có thật không.

    3. 女(おんな)

      料(りょう)理(り)の 作(つく)り方(かた)を 教(おし)える 番(ばん)組(ぐみ)は いいですけど、最(さい)近(きん) 少(すく)なく なりましたね。

      Chương trình dạy nấu ăn thì hay, nhưng dạo này ít đi rồi nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Chương trình dạy nấu ăn được khen (料(りょう)理(り)の 作(つく)り方(かた)を 教(おし)える 番(ばん)組(ぐみ)は いいですけど), chỉ tiếc là ít đi; thứ bị chê là chương trình giới thiệu món ăn, nhà hàng → sai.

  3. 2
    かたかなのことばは古(ふる)くても、新(あたら)しくても、使(つか)わない。

    Từ katakana dù cũ hay mới cũng không dùng.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      最(さい)近(きん) カタカナの 言(こと)葉(ば)が 多(おお)すぎると 思(おも)いませんか。ラジオや テレビの 人(ひと)が 使(つか)いすぎるんですよ。カタカナの 言(こと)葉(ば)は 使(つか)うのを やめて もらいたいです。

      Mọi người có thấy dạo này từ katakana nhiều quá không? Người làm radio, truyền hình dùng nhiều quá. Tôi muốn họ thôi dùng từ katakana.

    2. 男(おとこ)

      全(ぜん)部(ぶ)ですか。カメラとか トイレとかも?

      Tất cả sao? Cả "camera", "toilet" nữa à?

    3. 女(おんな)

      いいえ。意(い)味(み)が よく わからない 新(あたら)しい 言(こと)葉(ば)を 使(つか)うのを やめて もらいたいと いう 意(い)味(み)です。

      Không. Ý tôi là muốn họ thôi dùng những từ mới mà nghĩa không rõ.

    4. 男(おとこ)

      確(たし)かに そうですね。

      Đúng là vậy thật.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ muốn bỏ 意(い)味(み)が よく わからない 新(あたら)しい 言(こと)葉(ば), không phải mọi từ katakana (カメラ, トイレ vẫn dùng) → sai.

  4. 3
    子(こ)ども番(ばん)組(ぐみ)をたくさん作(つく)る。

    Làm nhiều chương trình thiếu nhi.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      ところで、最(さい)近(きん)の 子(こ)ども番(ばん)組(ぐみ)は いいですね。大人(おとな)が 見(み)ても おもしろいです。

      Nhân tiện, chương trình thiếu nhi dạo này hay nhỉ. Người lớn xem cũng thấy thú vị.

    2. 男(おとこ)

      そうですね。これからも いい ものを たくさん 作(つく)って もらいたいですね。

      Đúng vậy. Mong từ nay họ làm thật nhiều chương trình hay.

    3. 女(おんな)

      子(こ)ども番(ばん)組(ぐみ)は いいんですが、大人(おとな)の 番(ばん)組(ぐみ)は ちょっとね。

      Chương trình thiếu nhi thì hay, còn chương trình người lớn thì hơi…

    4. 男(おとこ)

      ええ。特(とく)に バラエティー番(ばん)組(ぐみ)は つまらなすぎますよ。見(み)て いて 恥(は)ずかしく なります。子(こ)どもには 見(み)せられませんよ。

      Vâng. Nhất là chương trình tạp kỹ, chán quá. Xem mà thấy ngượng. Không cho trẻ con xem được.

    5. 司(し)会(かい)

      そうですか。今日(きょう)は たくさんの 意(い)見(けん)を ありがとう ございました。

      Vậy à. Cảm ơn mọi người hôm nay đã góp nhiều ý kiến.

    Xem đáp án

    ○

    これからも いい ものを たくさん 作(つく)って もらいたいですね → mong làm nhiều chương trình thiếu nhi → đúng.

3. いろいろな 趣(しゅ)味(み)の 人(ひと)に 聞(き)きました。どの 人(ひと)ですか。どんな 意(い)見(けん)ですか。

Phỏng vấn những người có nhiều sở thích khác nhau. Đó là ai? Họ có ý kiến gì?

Chọn tranh người được phỏng vấn (a–e), điền động từ vào chỗ ( ) rồi chọn やすい hoặc にくい.

  • ~拍(びょう)子(し) · ~ phách, ~ nhịp
  • コース · Cung đường
a. Người cưỡi ngựa phi nước đại; b. Người hát karaoke trước micro; c. Người phụ nữ đang khiêu vũ; d. Người chạy bộ; e. Người đá bóng.
Phần 3
0:00 / 1:37
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án c)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án にくい)3拍(びょう)子(し)の曲(きょく)は(踊(おど)り)。
    Xem lời thoại
    1. A

      高(たか)井(い)さんの 趣(しゅ)味(み)は ダンスですね。踊(おど)りやすい 曲(きょく)と 踊(おど)りにくい 曲(きょく)が ありますか。

      Sở thích của chị Takai là khiêu vũ nhỉ. Có bài dễ nhảy và bài khó nhảy không?

    2. 高(たか)井(い)

      私(わたし)は 日(に)本(ほん)人(じん)ですから、1、2、3、4、1、2、3、4の 4拍(びょう)子(し)の 曲(きょく)が 踊(おど)りやすいですね。1、2、3、1、2、3の 3拍(びょう)子(し)は 難(むずか)しいです。

      Tôi là người Nhật nên bài nhịp 4 — 1, 2, 3, 4, 1, 2, 3, 4 — dễ nhảy. Nhịp 3 — 1, 2, 3, 1, 2, 3 — thì khó.

    Vì sao

    c・にくい

    Người khiêu vũ (c). 3拍(びょう)子(し)は 難(むずか)しいです → nhịp 3 khó nhảy (踊(おど)りにくい).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2速(はや)い曲(きょく)は(Đáp án: 歌(うた)い)Đáp án: やすい。
    Xem lời thoại
    1. A

      石(いし)井(い)さんの 趣(しゅ)味(み)は カラオケですね。速(はや)い 曲(きょく)と 遅(おそ)い 曲(きょく)と どちらが 歌(うた)いやすいですか。

      Sở thích của chị Ishii là karaoke nhỉ. Bài nhanh và bài chậm, bài nào dễ hát hơn?

    2. 石(いし)井(い)

      そうですね。速(はや)い 曲(きょく)ですね。遅(おそ)い 曲(きょく)は 歌(うた)が 上(じょう)手(ず)か どうか すぐ わかって しまいますから、歌(うた)いたくないですね。

      Để xem… Bài nhanh. Bài chậm thì hát hay hay dở lộ ra ngay nên tôi không muốn hát.

    Xem đáp án

    b・速(はや)い曲(きょく)は(歌(うた)い) やすい 。

    Ô trống: 歌(うた)い. Người hát karaoke (b): 速(はや)い 曲(きょく)ですね → bài nhanh dễ hát (歌(うた)いやすい).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2町(まち)の中(なか)のコースは(Đáp án: 走(はし)り)Đáp án: にくい。
    Xem lời thoại
    1. A

      大(おお)谷(たに)さんは 世(せ)界(かい)中(じゅう)の マラソンに 参(さん)加(か)して いますね。どんな コースが 走(はし)りやすいですか。

      Chị Otani tham gia các giải marathon khắp thế giới nhỉ. Cung đường thế nào thì dễ chạy?

    2. 大(おお)谷(たに)

      うーん、景色(けしき)が いい コースですね。海(うみ)や 山(やま)を 見(み)ながら 走(はし)るのは 気(き)持(も)ちが いいですよ。

      Ừm, cung đường có phong cảnh đẹp. Vừa chạy vừa ngắm biển, ngắm núi dễ chịu lắm.

    3. A

      町(まち)の 中(なか)の コースは どうですか。

      Còn cung đường trong thành phố thì sao?

    4. 大(おお)谷(たに)

      走(はし)りにくいですね。空(くう)気(き)が 悪(わる)くて すぐ 疲(つか)れるんです。

      Khó chạy lắm. Không khí kém nên nhanh mệt.

    Xem đáp án

    d・町(まち)の中(なか)のコースは(走(はし)り) にくい 。

    Ô trống: 走(はし)り. Người chạy marathon (d): 町(まち)の 中(なか)の コースは…走(はし)りにくいですね (khó chạy).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2気(き)持(も)ちが優(やさ)しい馬(うま)は(Đáp án: 乗(の)り)Đáp án: やすい。
    Xem lời thoại
    1. A

      竹(たけ)田(だ)さんの 趣(しゅ)味(み)は 馬(うま)に 乗(の)る ことですね。乗(の)りやすい 馬(うま)は どんな 馬(うま)ですか。

      Sở thích của chị Takeda là cưỡi ngựa nhỉ. Ngựa thế nào thì dễ cưỡi?

    2. 竹(たけ)田(だ)

      そうですね。気(き)持(も)ちが 優(やさ)しい 馬(うま)が いいですね。元(げん)気(き)すぎる 馬(うま)は 乗(の)りにくいです。

      Để xem… Ngựa hiền thì tốt. Ngựa hăng quá thì khó cưỡi.

    Xem đáp án

    a・気(き)持(も)ちが優(やさ)しい馬(うま)は(乗(の)り) やすい 。

    Ô trống: 乗(の)り. Người cưỡi ngựa (a): 気(き)持(も)ちが 優(やさ)しい 馬(うま)が いい → ngựa hiền dễ cưỡi (乗(の)りやすい). Bẫy: 元(げん)気(き)すぎる 馬(うま)は 乗(の)りにくい.

4. 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)を 聞(き)いて、どう しますか。

Nghe dự báo thời tiết, bạn sẽ làm gì?

Nghe bản tin thời tiết, chọn tranh việc nên làm (a–e).

  • 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう) · Dự báo thời tiết
  • 吹(ふ)きます · Thổi
a. Cầm ô ra khỏi nhà; b. Đi cẩn thận trên đường tuyết; c. Rửa mắt bằng cốc rửa mắt; d. Súc miệng; e. Cất bánh vào tủ lạnh.
Phần 4
0:00 / 1:38
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. ・

      2月(がつ)2(ふつ)日(か)、土(ど)曜(よう)日(び)。今朝(けさ)は よく 晴(は)れて いますね。でも、午(ご)後(ご)からは 雪(ゆき)が 降(ふ)るでしょう。雪(ゆき)の 道(みち)は 滑(すべ)りやすいので、車(くるま)を 運(うん)転(てん)する ときや 歩(ある)く とき、気(き)を つけて ください。

      Thứ Bảy, ngày 2 tháng 2. Sáng nay trời nắng đẹp. Nhưng từ chiều sẽ có tuyết rơi. Đường tuyết dễ trơn trượt, khi lái xe hay đi bộ xin hãy cẩn thận.

    Vì sao

    b

    雪(ゆき)の 道(みち)は 滑(すべ)りやすい…歩(ある)く とき、気(き)を つけて → đi cẩn thận trên tuyết (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      4月(がつ)4(よっ)日(か)、金(きん)曜(よう)日(び)。春(はる)です。毎(まい)日(にち) 少(すこ)しずつ 暖(あたた)かく なって いますね。今日(きょう)は 一(いち)日(にち) いい お天(てん)気(き)ですが、午(ご)後(ご)から 強(つよ)い 風(かぜ)が 吹(ふ)きます。

      Thứ Sáu, ngày 4 tháng 4. Mùa xuân rồi. Trời ấm dần lên từng ngày. Hôm nay trời đẹp cả ngày, nhưng từ chiều sẽ có gió mạnh.

    2. ・

      風(かぜ)が 強(つよ)い 日(ひ)は 目(め)に ごみが 入(はい)りやすいです。家(うち)へ 帰(かえ)ったら、必(かなら)ず 目(め)を 洗(あら)うように しましょう。

      Ngày gió mạnh bụi dễ bay vào mắt. Về đến nhà nhớ rửa mắt nhé.

    Xem đáp án

    c

    家(いえ)へ 帰(かえ)ったら、必(かなら)ず 目(め)を 洗(あら)うように しましょう → rửa mắt (c). Bẫy: Súc miệng (d) không được nhắc tới.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      7月(がつ)7(なの)日(か)、月(げつ)曜(よう)日(び)。今日(きょう)も また 雨(あめ)で 暑(あつ)く なりそうです。この 季(き)節(せつ)は 食(た)べ物(もの)が 腐(くさ)りやすいですから、必(かなら)ず 冷(れい)蔵(ぞう)庫(こ)に 入(い)れるように しましょう。

      Thứ Hai, ngày 7 tháng 7. Hôm nay trời lại mưa và có vẻ sẽ nóng. Mùa này đồ ăn dễ hỏng, nhớ cất vào tủ lạnh nhé.

    Xem đáp án

    e

    食(た)べ物(もの)が 腐(くさ)りやすい…必(かなら)ず 冷(れい)蔵(ぞう)庫(こ)に 入(い)れる → cất đồ ăn vào tủ lạnh (e).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      11月(がつ)11日(にち)、水(すい)曜(よう)日(び)。もみじが きれいな 季(き)節(せつ)です。もう もみじを 見(み)に 行(い)きましたか。

      Thứ Tư, ngày 11 tháng 11. Đang mùa lá đỏ đẹp. Bạn đã đi ngắm lá đỏ chưa?

    2. ・

      今日(きょう)は 朝(あさ)は 晴(は)れますが、午(ご)後(ご)から 曇(くも)るでしょう。夕(ゆう)方(がた)からは 雨(あめ)が 降(ふ)るかも しれません。秋(あき)の 天(てん)気(き)は 変(か)わりやすいですから、出(で)かける ときは 傘(かさ)を 持(も)って 行(い)った ほうが いいでしょう。

      Hôm nay buổi sáng trời nắng, từ chiều trời nhiều mây. Chiều tối có thể có mưa. Thời tiết mùa thu dễ thay đổi, khi ra ngoài nên mang theo ô.

    Xem đáp án

    a

    秋(あき)の 天(てん)気(き)は 変(か)わりやすい…傘(かさ)を 持(も)って 行(い)った ほうが いい → mang ô ra ngoài (a).

5. 俳(はい)優(ゆう)の 原(はら)恵(けい)子(こ)さんは メイクアップアーティストに 頼(たの)みました。どの 顔(かお)に なりましたか。

Diễn viên Hara Keiko nhờ thợ trang điểm. Cuối cùng gương mặt trông thế nào?

Nghe chị Hara dặn thợ trang điểm, chọn gương mặt cuối cùng (a, b hoặc c).

  • 俳(はい)優(ゆう) · Diễn viên
  • メイクアップアーティスト · Thợ trang điểm
Ba gương mặt bà lão — a. Mắt to tròn, tóc bạc búi; b. Mắt híp, mũi cao và dài, miệng trễ hình chữ へ, tóc bạc; c. Mắt híp, mũi dài, tóc đen.
Phần 5
0:00 / 1:07
  1. 1
    Câu 1, ô 1の顔(かお)になりました。
    Xem lời thoại
    1. 原(はら)

      次(つぎ)の ドラマで 悪(わる)い おばあさんに なるんですが。

      Trong bộ phim tới tôi đóng vai một bà lão độc ác.

    2. A

      そうですか。どんな 顔(かお)に しましょうか。

      Vậy ạ. Chị muốn trang điểm gương mặt thế nào?

    3. 原(はら)

      鼻(はな)が 高(たか)くて、目(め)が 細(ほそ)くて、口(くち)が 大(おお)きくて……。それから、髪(かみ)は 赤(あか)く して ください。

      Mũi cao, mắt híp, miệng rộng… Rồi tóc nhuộm đỏ giúp tôi.

    4. A

      高(たか)い 鼻(はな)、細(ほそ)い 目(め)、大(おお)きい 口(くち)、赤(あか)い 髪(かみ)ですね。……これで いいですか。

      Mũi cao, mắt híp, miệng rộng, tóc đỏ nhé. …Thế này được chưa ạ?

    5. 原(はら)

      鼻(はな)を もっと 高(たか)く、そして 長(なが)く して ください。

      Làm mũi cao hơn nữa, và dài ra nhé.

    6. A

      はい。

      Vâng.

    7. 原(はら)

      うーん、赤(あか)い 髪(かみ)は よくないですね。すみません、白(しろ)く して ください。それから、口(くち)の 形(かたち)は 「へ」の 字(じ)に して ください。

      Ừm, tóc đỏ không ổn. Xin lỗi, làm tóc bạc trắng giúp tôi. Rồi miệng thì làm thành hình chữ "へ".

    8. A

      「へ」の 字(じ)?

      Chữ "へ" ạ?

    9. 原(はら)

      ひらがなの 「へ」の 字(じ)です。

      Chữ "へ" trong hiragana ấy.

    10. A

      わかりました。……これで いいですか。

      Tôi hiểu rồi. …Thế này được chưa ạ?

    11. 原(はら)

      はい。ありがとう。

      Được rồi. Cảm ơn nhé.

    Xem đáp án

    b

    Kết quả: Mắt híp, mũi cao và dài, miệng hình chữ へ, tóc trắng (赤(あか)い 髪(かみ)は よくない…白(しろ)く して ください) → b. Bẫy: Tranh c tóc đen, tranh a mắt to tròn.

6. 小(こ)山(やま)さんの 家(か)族(ぞく)は 週(しゅう)末(まつ)に 何(なに)を しますか。

Gia đình anh Koyama sẽ làm gì vào cuối tuần?

Nghe cả nhà bàn kế hoạch, chọn a hoặc b ở mỗi chỗ (phương tiện đi lại là ví dụ: ⓐ 電車).

Phần 6
0:00 / 0:47
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 1
    Câu 1, ô 1(例(れい):ⓐ電(でん)車(しゃ)/b.車(くるま))でĐáp án: 動(どう)物(ぶつ)園(えん)へ行(い)く。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      週(しゅう)末(まつ)は どう する? ディズニーランドに する?

      Cuối tuần làm gì đây? Đi Disneyland nhé?

    2. 父(ちち)

      ディズニーランドは 遠(とお)いよ。もっと 近(ちか)い ところに しよう。

      Disneyland xa lắm. Đi chỗ nào gần hơn đi.

    3. 子(こ)ども

      僕(ぼく)、動(どう)物(ぶつ)園(えん)へ 行(い)きたい。

      Con muốn đi sở thú.

    4. 父(ちち)

      じゃあ、動(どう)物(ぶつ)園(えん)に しよう。

      Vậy đi sở thú nhé.

    5. 母(はは)

      動(どう)物(ぶつ)園(えん)、いいわね。車(くるま)で 行(い)く? 電(でん)車(しゃ)で 行(い)く?

      Sở thú hay đấy. Đi xe hơi hay đi tàu?

    6. 父(ちち)

      週(しゅう)末(まつ)は 道(みち)が 込(こ)むから、電(でん)車(しゃ)に しよう。

      Cuối tuần đường tắc, đi tàu thôi.

    Xem đáp án

    b.動(どう)物(ぶつ)園(えん)

    Disneyland xa quá, con muốn đi sở thú → じゃあ、動(どう)物(ぶつ)園(えん)に しよう (b). Đường cuối tuần tắc nên đi tàu (ví dụ ⓐ 電(でん)車(しゃ)).

  2. 2
    Câu 2, ô 1昼(ひる)ごはんはĐáp án: お弁(べん)当(とう)を持(も)って行(い)く。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      昼(ひる)ごはんは? レストランで 食(た)べる? お弁(べん)当(とう) 作(つく)って 持(も)って 行(い)く?

      Bữa trưa thì sao? Ăn ở nhà hàng hay làm cơm hộp mang theo?

    2. 父(ちち)

      お弁(べん)当(とう)に しよう。

      Mang cơm hộp đi.

    3. 子(こ)ども

      わーい。

      A, thích quá!

    Xem đáp án

    b.お弁(べん)当(とう)を持(も)って行(い)く

    お弁(べん)当(とう)に しよう → mang cơm hộp (b).

  3. 3
    Câu 3, ô 1写(しゃ)真(しん)はĐáp án: ケータイで撮(と)る。
    Xem lời thoại
    1. 母(はは)

      カメラは 持(も)って 行(い)く?

      Có mang máy ảnh không?

    2. 父(ちち)

      ううん。携(けい)帯(たい)で 写(しゃ)真(しん)も 撮(と)れるし、ビデオも 撮(と)れるから。

      Không. Điện thoại chụp ảnh được, quay video cũng được mà.

    3. 母(はは)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Xem đáp án

    b.ケータイ

    Không mang máy ảnh vì 携(けい)帯(たい)で 写(しゃ)真(しん)も 撮(と)れるし、ビデオも 撮(と)れる → chụp bằng điện thoại (b).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:25
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      お酒(さけ)を 飲(の)みすぎた ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ uống rượu quá chén chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。次(つぎ)の 日(ひ)は 頭(あたま)が 痛(いた)くて 大(たい)変(へん)でした。

    Vます (bỏ ます) + すぎます: Làm gì quá mức (飲(の)みすぎます).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)は 住(す)みやすいですか、住(す)みにくいですか。どうしてですか。

      Nhật Bản dễ sống hay khó sống? Vì sao?

    Xem đáp án

    ……住(す)みやすいです。交(こう)通(つう)が 便(べん)利(り)で、町(まち)も きれいですから。

    Vます (bỏ ます) + やすい/にくい: Dễ/khó làm gì. Nêu lý do bằng ~から.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      値(ね)段(だん)を 安(やす)く して もらいたい とき、何(なん)と 言(い)いますか。

      Khi muốn được bớt giá, bạn nói thế nào?

    Xem đáp án

    ……すみません、もう 少(すこ)し 安(やす)く して いただけませんか。

    Aく します: Làm cho (rẻ hơn…). Nhờ lịch sự bằng ~て いただけませんか.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:48
  1. 1
    女(おんな)の 人(ひと)は カラオケで 歌(うた)を たくさん 歌(うた)いました。

    Người phụ nữ đã hát rất nhiều ở quán karaoke.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      おはよう ございます。

      Chào anh.

    2. 男(おとこ)

      おはよう ございます。どう したんですか。声(こえ)が 変(へん)ですよ。

      Chào chị. Chị sao thế? Giọng lạ quá.

    3. 女(おんな)

      昨日(きのう)、カラオケで 歌(うた)いすぎたんです。

      Hôm qua tôi hát karaoke nhiều quá.

    Xem đáp án

    ○

    歌(うた)いすぎたんです → hát quá nhiều → đúng.

  2. 2
    新(あたら)しい パソコンは 簡(かん)単(たん)で、使(つか)いやすいです。

    Máy tính mới đơn giản, dễ dùng.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      新(あたら)しい パソコンは どうですか。

      Máy tính mới thế nào?

    2. 女(おんな)

      前(まえ)のより ずっと 使(つか)いやすいです。

      Dễ dùng hơn cái cũ nhiều.

    3. 男(おとこ)

      そうですか。

      Vậy à.

    4. 女(おんな)

      操(そう)作(さ)も 簡(かん)単(たん)だし、いろいろな ことが できるんです。

      Thao tác đơn giản mà làm được nhiều thứ.

    Xem đáp án

    ○

    使(つか)いやすいです…操(そう)作(さ)も 簡(かん)単(たん)だし → đơn giản, dễ dùng → đúng.

  3. 3
    女(おんな)の 人(ひと)は よく 食(た)べて、よく 寝(ね)るので、あまり 風邪(かぜ)を ひきません。

    Người phụ nữ ăn tốt, ngủ tốt nên ít khi bị cảm.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      最(さい)近(きん) 風邪(かぜ)を ひきやすいんですが、どう したら いいでしょうか。

      Dạo này tôi hay bị cảm, nên làm thế nào ạ?

    2. 男(おとこ)

      きちんと 食(しょく)事(じ)を して いますか。

      Chị có ăn uống đầy đủ không?

    3. 女(おんな)

      いいえ、忙(いそが)しくて。

      Không, tôi bận quá.

    4. 男(おとこ)

      それは いけませんね。きちんと 食(た)べて、よく 寝(ね)た ほうが いいですよ。

      Thế thì không được. Chị nên ăn uống đầy đủ và ngủ cho tốt.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy 風邪(かぜ)を ひきやすい và bận đến mức không ăn uống đầy đủ (いいえ、忙(いそが)しくて) → sai.

  4. 4
    女(おんな)の 人(ひと)の うちの テレビの 音(おと)は 大(おお)きいです。

    Tiếng TV ở nhà người phụ nữ to.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      すみません。

      Xin lỗi.

    2. 女(おんな)

      はい。

      Vâng.

    3. 田(た)中(なか)

      隣(となり)の 田(た)中(なか)ですが、テレビの 音(おと)を もう 少(すこ)し 小(ちい)さく して いただけませんか。

      Tôi là Tanaka ở nhà bên cạnh. Chị vặn nhỏ tiếng TV một chút được không?

    4. 女(おんな)

      どうも すみません。気(き)が つかなくて。

      Thành thật xin lỗi. Tôi không để ý.

    5. 田(た)中(なか)

      お願(ねが)いします。

      Nhờ chị nhé.

    Xem đáp án

    ○

    Hàng xóm nhờ テレビの 音(おと)を もう 少(すこ)し 小(ちい)さく して, cô ấy xin lỗi → tiếng TV to → đúng.

  5. 5
    料(りょう)理(り)の 味(あじ)は よく なりました。

    Vị món ăn đã ngon hơn.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      ちょっと これ 食(た)べて みて。

      Ăn thử cái này xem.

    2. 女(おんな)

      うーん、ちょっと 味(あじ)が 薄(うす)いね。もう 少(すこ)し 濃(こ)く した ほうが いいよ。

      Ừm, hơi nhạt. Nên đậm thêm chút nữa.

    3. 男(おとこ)

      じゃあ、ちょっと しょうゆを 入(い)れて……。これで どう?

      Vậy cho thêm chút xì dầu… Thế này thì sao?

    4. 女(おんな)

      うん、おいしい。

      Ừ, ngon rồi.

    Xem đáp án

    ○

    Thêm xì dầu xong cô ấy khen うん、おいしい → món ăn ngon hơn → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.