Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 44 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 44

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)44課(か)【練(れん)習(しゅう)】

Luyện tập bài 44: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    ゆうべ
    Câu 1, ô 1
    すぎました。
    Xem chữa

    ゆうべ 飲(の)み すぎました。

    Tối qua tôi uống quá chén.

    Vます bỏ ます + すぎます: 飲(の)みます → 飲(の)みすぎます (uống quá nhiều). Không dùng thể て trước すぎます.

  2. 2
    食(た)べ
    Câu 2, ô 1
    しまいました。
    Xem chữa

    食(た)べすぎて しまいました。

    Tôi lỡ ăn quá nhiều mất rồi.

    食(た)べすぎます → thể て 食(た)べすぎて + しまいました (lỡ… mất rồi). すぎます là động từ nhóm II, thể て là すぎて.

  3. 3
    この 問(もん)題(だい)は
    Câu 3, ô 1
    Xem chữa

    この 問(もん)題(だい)は 簡(かん)単(たん)すぎます。

    Câu hỏi này dễ quá.

    Tính từ đuôi な bỏ な + すぎます: 簡(かん)単(たん)すぎます. Không giữ な trước すぎます.

  4. 4
    ひらがなは 覚(おぼ)え
    Câu 4, ô 1
    です。
    Xem chữa

    ひらがなは 覚(おぼ)えやすい です。

    Chữ Hiragana dễ nhớ.

    Vます bỏ ます + やすい: Dễ làm gì → 覚(おぼ)えやすい. やさしい là tính từ riêng (dễ, hiền), không gắn sau động từ.

  5. 5
    この 道(みち)は 事(じ)故(こ)が
    Câu 5, ô 1
    やすいです。
    Xem chữa

    この 道(みち)は 事(じ)故(こ)が 起(お)き やすいです。

    Con đường này dễ xảy ra tai nạn.

    事(じ)故(こ)が 起(お)きます: Tai nạn xảy ra → 起(お)きやすい (dễ xảy ra). あります chỉ sự tồn tại, không đi với やすい.

  6. 6
    髪(かみ)を
    Câu 6, ô 1
    します。
    Xem chữa

    髪(かみ)を 短(みじか)く します。

    Tôi cắt tóc ngắn đi.

    Tính từ đuôi い đổi い → く + します: 短(みじか)い → 短(みじか)くします (làm cho ngắn lại). に chỉ dùng với tính từ đuôi な và danh từ.

  7. 7
    この 階(かい)段(だん)は
    Câu 7, ô 1
    やすいので、気(き)を つけて ください。
    Xem chữa

    この 階(かい)段(だん)は 滑(すべ)り やすいので、気(き)を つけて ください。

    Cầu thang này dễ trơn trượt nên hãy cẩn thận.

    滑(すべ)ります → 滑(すべ)りやすい (dễ trơn trượt), hợp với lời dặn 気(き)をつけてください. 乾(かわ)きやすい (dễ khô) không hợp nghĩa.

  8. 8
    ご飯(はん)の
    Câu 8, ô 1
    を 半(はん)分(ぶん)に して ください。
    Xem chữa

    ご飯(はん)の 量(りょう)を 半(はん)分(ぶん)に して ください。

    Hãy giảm lượng cơm xuống một nửa.

    量(りょう) = lượng, số lượng; 重(おも)さ = độ nặng. N を 半(はん)分(ぶん)に します: Giảm N xuống còn một nửa.

  9. 9
    この コピーは 薄(うす)すぎますから、濃(こ)く
    Câu 9, ô 1
    ください。
    Xem chữa

    この コピーは 薄(うす)すぎますから、濃(こ)く して ください。

    Bản photo này nhạt quá, hãy làm cho đậm hơn.

    Nhờ người khác thay đổi trạng thái → Aく します: 濃(こ)く して ください. 濃(こ)く なります là tự trở nên đậm, không dùng để nhờ.

  10. 10
    晩(ばん)ご飯(はん)は てんぷら
    Câu 10, ô 1
    しましょう。
    Xem chữa

    晩(ばん)ご飯(はん)は てんぷらに しましょう。

    Bữa tối mình ăn tempura nhé.

    N に します: Chọn, quyết định N. てんぷらを します là sai nghĩa.

第(だい)44課(か) 標(ひょう)準(じゅん)問(もん)題(だい)

Bài tập chuẩn bài 44

1. Chia từ trong ( ) sang dạng 〜すぎます cho hợp với câu rồi điền vào chỗ trống.

  1. 例(れい)
    (笑(わら)います…笑(わら)いすぎて)、涙(なみだ)が 出(で)て しまいました。
    Dịch

    Tôi cười nhiều quá đến chảy cả nước mắt.

  2. 1
    昼(ひる)ごはんを(食(た)べます…Đáp án: 食(た)べすぎて)、晩(ばん)ごはんが 食(た)べられませんでした。
    Xem chữa

    昼(ひる)ごはんを(食(た)べます…食(た)べすぎて)、晩(ばん)ごはんが 食(た)べられませんでした。

    Tôi ăn trưa quá nhiều nên không ăn tối được.

    Vます bỏ ます + すぎます; nêu nguyên nhân → thể て: 食(た)べすぎて.

  3. 2
    お酒(さけ)を(飲(の)みます…Đáp án: 飲(の)みすぎ)ないように して ください。
    Xem chữa

    お酒(さけ)を(飲(の)みます…飲(の)みすぎ)ないように して ください。

    Anh hãy cố gắng đừng uống rượu quá nhiều.

    飲(の)みすぎます là động từ nhóm II → thể ない 飲(の)みすぎない + ようにしてください (cố gắng đừng…).

  4. 3
    きのう テニスを(します…Đáp án: しすぎた)ので、きょうは 体(からだ)が 痛(いた)いです。
    Xem chữa

    きのう テニスを(します…しすぎた)ので、きょうは 体(からだ)が 痛(いた)いです。

    Hôm qua tôi chơi quần vợt quá nhiều nên hôm nay đau khắp người.

    します → しすぎます; chuyện hôm qua → quá khứ しすぎた + ので.

  5. 4
    料(りょう)理(り)を(作(つく)ります…Đáp án: 作(つく)りすぎて)、たくさん 残(のこ)って しまいました。
    Xem chữa

    料(りょう)理(り)を(作(つく)ります…作(つく)りすぎて)、たくさん 残(のこ)って しまいました。

    Tôi nấu quá nhiều nên thừa lại rất nhiều.

    作(つく)ります → 作(つく)りすぎて (nguyên nhân) → kết quả 残(のこ)ってしまいました.

  6. 5
    鈴(すず)木(き)さんは 先(せん)月(げつ) お金(かね)を(使(つか)います…Đáp án: 使(つか)いすぎた)と 言(い)って いました。
    Xem chữa

    鈴(すず)木(き)さんは 先(せん)月(げつ) お金(かね)を(使(つか)います…使(つか)いすぎた)と 言(い)って いました。

    Anh Suzuki nói tháng trước anh ấy tiêu quá nhiều tiền.

    Thuật lại lời người khác 〜と言(い)っていました dùng thể thường; tháng trước → quá khứ 使(つか)いすぎた.

  7. 6
    この コピーは 字(じ)が(小(ちい)さいです…Đáp án: 小(ちい)さすぎる)し、薄(うす)いし、読(よ)めません。
    Xem chữa

    この コピーは 字(じ)が(小(ちい)さいです…小(ちい)さすぎる)し、薄(うす)いし、読(よ)めません。

    Bản photo này chữ quá nhỏ, lại mờ nữa, không đọc được.

    Tính từ đuôi い bỏ い + すぎます: 小(ちい)さすぎます → thể thường 小(ちい)さすぎる + し (liệt kê lý do).

  8. 7
    ここは(静(しず)かです…Đáp án: 静(しず)かすぎて)、ちょっと 寂(さび)しいです。
    Xem chữa

    ここは(静(しず)かです…静(しず)かすぎて)、ちょっと 寂(さび)しいです。

    Ở đây yên tĩnh quá nên hơi buồn.

    Tính từ đuôi な bỏ です + すぎます: 静(しず)かすぎます → thể て 静(しず)かすぎて (nguyên nhân).

  9. 8
    この やり方(かた)は(複(ふく)雑(ざつ)です…Đáp án: 複(ふく)雑(ざつ)すぎる)ので、ほかの 方(ほう)法(ほう)を 考(かんが)えましょう。
    Xem chữa

    この やり方(かた)は(複(ふく)雑(ざつ)です…複(ふく)雑(ざつ)すぎる)ので、ほかの 方(ほう)法(ほう)を 考(かんが)えましょう。

    Cách làm này phức tạp quá nên hãy nghĩ cách khác.

    複(ふく)雑(ざつ)です → 複(ふく)雑(ざつ)すぎます → thể thường 複(ふく)雑(ざつ)すぎる + ので.

  10. 9
    この カレーは(辛(から)いです…Đáp án: 辛(から)すぎて)、食(た)べられません。
    Xem chữa

    この カレーは(辛(から)いです…辛(から)すぎて)、食(た)べられません。

    Món cà ri này cay quá, tôi không ăn được.

    辛(から)い bỏ い + すぎます → 辛(から)すぎて (nguyên nhân dẫn tới 食(た)べられません).

2. Chọn động từ trong khung, đổi sang dạng 〜やすいです hoặc 〜にくいです rồi hoàn thành câu.

  • 飲(の)みます
  • 住(す)みます (đã dùng ở ví dụ)
  • わかります (đã dùng ở ví dụ)
  • 変(か)わります
  • 歩(ある)きます
  • 破(やぶ)れます
  • 座(すわ)ります
  • まちがえます
  1. 例(れい)1
    ワット先(せん)生(せい)の 話(はなし)は わかりやすいです。
    Dịch

    Bài giảng của thầy Watt dễ hiểu.

  2. 例(れい)2
    東(とう)京(きょう)は 物(ぶっ)価(か)が 高(たか)くて、住(す)みにくいです。
    Dịch

    Tokyo giá cả đắt đỏ nên khó sống.

  3. 1
    この 靴(くつ)は 重(おも)くて、Đáp án: 歩(ある)きにくいです。
    Xem chữa

    この 靴(くつ)は 重(おも)くて、歩(ある)きにくいです。

    Đôi giày này nặng nên khó đi.

    Vます bỏ ます + にくい: Khó làm gì. Giày nặng → 歩(ある)きにくいです.

  4. 2
    この 薬(くすり)は 小(ちい)さくて、Đáp án: 飲(の)みやすいです。
    Xem chữa

    この 薬(くすり)は 小(ちい)さくて、飲(の)みやすいです。

    Viên thuốc này nhỏ nên dễ uống.

    Thuốc nhỏ → dễ uống: 飲(の)みます → 飲(の)みやすいです.

  5. 3
    「ツ」と「シ」は Đáp án: まちがえやすいですから、気(き)を つけて ください。
    Xem chữa

    「ツ」と「シ」は まちがえやすいですから、気(き)を つけて ください。

    Chữ ツ và シ dễ nhầm lẫn nên hãy cẩn thận.

    Vやすい còn chỉ việc dễ xảy ra (thường là điều không mong muốn): まちがえやすい (dễ nhầm).

  6. 4
    薄(うす)い 紙(かみ)は Đáp án: 破(やぶ)れやすいです。
    Xem chữa

    薄(うす)い 紙(かみ)は 破(やぶ)れやすいです。

    Giấy mỏng dễ rách.

    破(やぶ)れます → 破(やぶ)れやすい: Dễ rách (đặc tính tự nhiên của vật).

  7. 5
    この いすは 硬(かた)くて、Đáp án: 座(すわ)りにくいです。
    Xem chữa

    この いすは 硬(かた)くて、座(すわ)りにくいです。

    Cái ghế này cứng nên khó ngồi.

    座(すわ)ります → 座(すわ)りにくい (ngồi không thoải mái). Từ thừa trong khung: 変(か)わります.

3. Chia từ trong ( ) sang dạng 〜く します / 〜に します cho hợp với câu rồi điền vào chỗ trống.

  1. 例(れい)
    コピーの 色(いろ)が 薄(うす)すぎますから、もう 少(すこ)し(濃(こ)いです…濃(こ)くして)ください。
    Dịch

    Màu bản photo nhạt quá, làm ơn làm đậm hơn một chút.

  2. 1
    ズボンが 長(なが)すぎますから、もう 少(すこ)し(短(みじか)いです…Đáp án: 短(みじか)くした)ほうが いいですね。
    Xem chữa

    ズボンが 長(なが)すぎますから、もう 少(すこ)し(短(みじか)いです…短(みじか)くした)ほうが いいですね。

    Quần dài quá, nên làm ngắn bớt một chút nhỉ.

    Aい → Aく + します: 短(みじか)くします. Lời khuyên → Vた ほうが いい: 短(みじか)くした ほうが いいです.

  3. 2
    こんなに たくさん 食(た)べられませんから、(半(はん)分(ぶん)です…Đáp án: 半(はん)分(ぶん)にして)ください。
    Xem chữa

    こんなに たくさん 食(た)べられませんから、(半(はん)分(ぶん)です…半(はん)分(ぶん)にして)ください。

    Tôi không ăn được nhiều thế này đâu, cho tôi một nửa thôi.

    Danh từ + に + します: 半(はん)分(ぶん)にします (làm thành một nửa) → nhờ: 半(はん)分(ぶん)にしてください.

  4. 3
    足(あし)を(丈(じょう)夫(ぶ)です…Đáp án: 丈(じょう)夫(ぶ)にする)ために、毎(まい)日(にち) 1時(じ)間(かん)ぐらい 歩(ある)いて います。
    Xem chữa

    足(あし)を(丈(じょう)夫(ぶ)です…丈(じょう)夫(ぶ)にする)ために、毎(まい)日(にち) 1時(じ)間(かん)ぐらい 歩(ある)いて います。

    Để chân khỏe hơn, ngày nào tôi cũng đi bộ khoảng 1 tiếng.

    Tính từ đuôi な + に + します: 丈(じょう)夫(ぶ)にします; trước ために dùng thể từ điển 丈(じょう)夫(ぶ)にする.

  5. 4
    赤(あか)ちゃんが 寝(ね)て いますから、テレビの 音(おと)を(小(ちい)さいです…Đáp án: 小(ちい)さくして)ください。
    Xem chữa

    赤(あか)ちゃんが 寝(ね)て いますから、テレビの 音(おと)を(小(ちい)さいです…小(ちい)さくして)ください。

    Em bé đang ngủ nên hãy vặn nhỏ tiếng ti vi.

    小(ちい)さい → 小(ちい)さくします (làm nhỏ đi) → 小(ちい)さくしてください.

  6. 5
    土(ど)曜(よう)日(び)は 都(つ)合(ごう)が 悪(わる)いので、(日(にち)曜(よう)日(び)です…Đáp án: 日(にち)曜(よう)日(び)にして)いただけませんか。
    Xem chữa

    土(ど)曜(よう)日(び)は 都(つ)合(ごう)が 悪(わる)いので、(日(にち)曜(よう)日(び)です…日(にち)曜(よう)日(び)にして)いただけませんか。

    Thứ Bảy tôi không tiện, anh đổi sang Chủ nhật được không?

    N に します: Chọn, đổi thành N → 日(にち)曜(よう)日(び)にして いただけませんか (nhờ lịch sự).

  7. 6
    この お菓(か)子(し)は 冷(れい)蔵(ぞう)庫(こ)に 入(い)れて、(冷(つめ)たいです…Đáp án: 冷(つめ)たくする)と、おいしいですよ。
    Xem chữa

    この お菓(か)子(し)は 冷(れい)蔵(ぞう)庫(こ)に 入(い)れて、(冷(つめ)たいです…冷(つめ)たくする)と、おいしいですよ。

    Bánh này cho vào tủ lạnh làm lạnh thì ngon lắm đấy.

    冷(つめ)たい → 冷(つめ)たくします; 〜と (hễ… thì) đi sau thể từ điển: 冷(つめ)たくする と.

  8. 7
    CDを 聞(き)いて、発(はつ)音(おん)を(いいです…Đáp án: よくし)たいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    CDを 聞(き)いて、発(はつ)音(おん)を(いいです…よくし)たいと 思(おも)います。

    Tôi muốn nghe CD để cải thiện phát âm.

    いい là ngoại lệ: いい → よく + します; Vたい: よくしたい.

  9. 8
    ちょっと 高(たか)いですね。少(すこ)し(安(やす)いです…Đáp án: 安(やす)くして)いただけませんか。
    Xem chữa

    ちょっと 高(たか)いですね。少(すこ)し(安(やす)いです…安(やす)くして)いただけませんか。

    Hơi đắt nhỉ. Anh bớt cho tôi một chút được không?

    安(やす)い → 安(やす)くします (giảm giá) → 安(やす)くして いただけませんか.

4. Chọn từ trong khung, dùng 〜く します / 〜に します (chia cho hợp) để hoàn thành câu.

  • ツイン
  • 和(わ)食(しょく)
  • お菓(か)子(し) (đã dùng ở ví dụ)
  • 5時(じ)ごろ
  • コーヒー
  • 来(らい)週(しゅう)の 火(か)曜(よう)日(び)
  • きれい
  • 短(みじか)い (đã dùng ở ví dụ)
  • 安(やす)い
  • 大(おお)きい
  • 静(しず)か
  • 何(なん)
  • 何(なん)時(じ)
  • どこ
  • いつ
  1. 例(れい)1
    髪(かみ)を もう 少(すこ)し 短(みじか)くしたいです。
    Dịch

    Tôi muốn cắt tóc ngắn thêm một chút.

  2. 例(れい)2
    お土産(みやげ)は 何(なん)に しますか。
    …お菓(か)子(し)に しようと 思(おも)って います。
    Dịch

    Quà mang về anh định chọn gì? …Tôi định chọn bánh kẹo.

  3. 1
    ホテルの 食(しょく)事(じ)は Đáp án: 和(わ)食(しょく)に したいです。
    Xem chữa

    ホテルの 食(しょく)事(じ)は 和(わ)食(しょく)に したいです。

    Bữa ăn ở khách sạn tôi muốn chọn món Nhật.

    N に します: Chọn N; ghép với Vたい: 和(わ)食(しょく)に したいです.

  4. 2
    テーブルの 上(うえ)を Đáp án: きれいに してください。
    Xem chữa

    テーブルの 上(うえ)を きれいに してください。

    Hãy dọn mặt bàn cho sạch sẽ.

    Tính từ đuôi な + に + します: きれいにします (làm cho sạch) → きれいにしてください.

  5. 3
    飲(の)み物(もの)は Đáp án: コーヒーに してください。
    Xem chữa

    飲(の)み物(もの)は コーヒーに してください。

    Đồ uống thì cho tôi cà phê.

    N に します (chọn N) → コーヒーにしてください (khi gọi món, chọn đồ).

  6. 4
    ホテルの 部屋(へや)は Đáp án: ツインに するつもりです。
    Xem chữa

    ホテルの 部屋(へや)は ツインに するつもりです。

    Phòng khách sạn tôi định chọn phòng hai giường.

    Thể từ điển + つもりです: ツインに する つもりです (định chọn phòng hai giường đơn).

  7. 5
    子(こ)どもが 寝(ね)て いるので、Đáp án: 静(しず)かに していただけませんか。
    Xem chữa

    子(こ)どもが 寝(ね)て いるので、静(しず)かに していただけませんか。

    Con tôi đang ngủ, anh giữ yên lặng giúp được không?

    静(しず)か (tính từ đuôi な) + に + します → 静(しず)かにして いただけませんか.

  8. 6
    この 図(ず)は もう 少(すこ)し Đáp án: 大(おお)きく したほうが いいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    この 図(ず)は もう 少(すこ)し 大(おお)きく したほうが いいと 思(おも)います。

    Tôi nghĩ hình này nên làm to hơn một chút.

    大(おお)きい → 大(おお)きくします; Vた ほうが いい: 大(おお)きくした ほうが いい.

  9. 7
    値(ね)段(だん)を Đáp án: 安(やす)く すれば、もっと 売(う)れるかも しれません。
    Xem chữa

    値(ね)段(だん)を 安(やす)く すれば、もっと 売(う)れるかも しれません。

    Nếu hạ giá thì có lẽ sẽ bán chạy hơn.

    安(やす)い → 安(やす)くします; thể điều kiện ば: する → すれば → 安(やす)くすれば.

  10. 8
    出(しゅっ)発(ぱつ)の 時(じ)間(かん)は Đáp án: 何(なん)時(じ)に しますか。
    …Đáp án: 5時(じ)ごろに しましょう。
    Xem chữa

    出(しゅっ)発(ぱつ)の 時(じ)間(かん)は 何(なん)時(じ)に しますか。 …5時(じ)ごろに しましょう。

    Giờ xuất phát chọn lúc mấy giờ? …Khoảng 5 giờ đi.

    Hỏi chọn giờ → 何(なん)時(じ)に しますか; đáp 5(ご)時(じ)ごろに しましょう (đề nghị).

  11. 9
    会(かい)議(ぎ)は Đáp án: いつに しますか。
    …Đáp án: 来(らい)週(しゅう)の 火(か)曜(よう)日(び)に してください。
    Xem chữa

    会(かい)議(ぎ)は いつに しますか。 …来(らい)週(しゅう)の 火(か)曜(よう)日(び)に してください。

    Cuộc họp chọn ngày nào? …Hãy để vào thứ Ba tuần sau.

    Hỏi thời điểm → いつに しますか; đáp N に して ください. Từ thừa trong khung: どこ.

5. Đọc đoạn văn, chia từ trong ( ) cho hợp (〜やすい, 〜にくい, 〜すぎる, 〜く/〜に する・なる…) rồi điền vào chỗ trống.

  1. a
    わたしは 今(いま) 日(に)本(ほん)の 会(かい)社(しゃ)で 働(はたら)いて います。国(くに)の 会(かい)社(しゃ)と どちらが(例(れい):働(はたら)きます…働(はたら)き)やすいか、時(とき)々(どき) 聞(き)かれますが、ちょっと(a.答(こた)えます…Đáp án: 答(こた)え)にくいです。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま) 日(に)本(ほん)の 会(かい)社(しゃ)で 働(はたら)いて います。国(くに)の 会(かい)社(しゃ)と どちらが(例(れい):働(はたら)きます…働(はたら)き)やすいか、時(とき)々(どき) 聞(き)かれますが、ちょっと(a.答(こた)えます…答(こた)え)にくいです。

    Hiện giờ tôi đang làm việc ở một công ty Nhật. Tôi thường được hỏi làm ở công ty Nhật hay công ty ở nước mình thì dễ chịu hơn, nhưng câu đó hơi khó trả lời.

    Vます bỏ ます + にくい: 答(こた)えます → 答(こた)えにくい (khó trả lời).

  2. b
    国(くに)の 会(かい)社(しゃ)は 日(に)本(ほん)の 会(かい)社(しゃ)より 夕(ゆう)方(がた) 早(はや)く 終(お)わりますが、仕(し)事(ごと)は(b.簡(かん)単(たん)です…Đáp án: 簡(かん)単(たん))すぎて、おもしろくないです。
    Xem chữa

    国(くに)の 会(かい)社(しゃ)は 日(に)本(ほん)の 会(かい)社(しゃ)より 夕(ゆう)方(がた) 早(はや)く 終(お)わりますが、仕(し)事(ごと)は(b.簡(かん)単(たん)です…簡(かん)単(たん))すぎて、おもしろくないです。

    Công ty ở nước tôi tan làm buổi chiều sớm hơn công ty Nhật, nhưng công việc đơn giản quá nên không thú vị.

    Tính từ đuôi な bỏ です + すぎます: 簡(かん)単(たん)です → 簡(かん)単(たん)すぎて (quá đơn giản).

  3. c–d
    わたしは 今(いま) 日(に)本(ほん)の ニュースを 翻(ほん)訳(やく)して、国(くに)に 送(おく)って います。複(ふく)雑(ざつ)で、(c.わかります…Đáp án: わかり)にくい ニュースを(d.短(みじか)いです…Đáp án: 短(みじか)く)するのは 大(たい)変(へん)ですが、仕(し)事(ごと)は 楽(たの)しいです。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま) 日(に)本(ほん)の ニュースを 翻(ほん)訳(やく)して、国(くに)に 送(おく)って います。複(ふく)雑(ざつ)で、(c.わかります…わかり)にくい ニュースを(d.短(みじか)いです…短(みじか)く)するのは 大(たい)変(へん)ですが、仕(し)事(ごと)は 楽(たの)しいです。

    Hiện tôi đang dịch tin tức Nhật Bản rồi gửi về nước. Rút ngắn những bản tin phức tạp, khó hiểu thì vất vả nhưng công việc rất vui.

    c: わかります → わかりにくい (khó hiểu). d: Aい → Aく + します: 短(みじか)くする (làm cho ngắn lại, rút gọn).

  4. e–f
    仕(し)事(ごと)を するのに パソコンが 必(ひつ)要(よう)ですが、今(いま) 使(つか)って いる パソコンは 古(ふる)くて、(e.使(つか)います…Đáp án: 使(つか)い)にくいので、新(あたら)しいのを(f.買(か)います…Đáp án: 買(か)おう)と 思(おも)って います。
    Xem chữa

    仕(し)事(ごと)を するのに パソコンが 必(ひつ)要(よう)ですが、今(いま) 使(つか)って いる パソコンは 古(ふる)くて、(e.使(つか)います…使(つか)い)にくいので、新(あたら)しいのを(f.買(か)います…買(か)おう)と 思(おも)って います。

    Để làm việc thì cần máy tính, nhưng cái tôi đang dùng đã cũ, khó dùng nên tôi định mua cái mới.

    e: 使(つか)います → 使(つか)いにくい (khó dùng). f: Thể ý chí + と思(おも)っています (định làm): 買(か)います → 買(か)おう.

  5. g–h
    わたしは 今(いま)の 仕(し)事(ごと)が 好(す)きですが、(g.働(はたら)きます…Đáp án: 働(はたら)き)すぎると、(h.病(びょう)気(き)です…Đáp án: 病(びょう)気(き)に)なるので、日(にち)曜(よう)日(び)は ゆっくり 休(やす)みます。
    Xem chữa

    わたしは 今(いま)の 仕(し)事(ごと)が 好(す)きですが、(g.働(はたら)きます…働(はたら)き)すぎると、(h.病(びょう)気(き)です…病(びょう)気(き)に)なるので、日(にち)曜(よう)日(び)は ゆっくり 休(やす)みます。

    Tôi thích công việc hiện tại, nhưng làm việc quá sức thì sẽ đổ bệnh nên Chủ nhật tôi nghỉ ngơi thong thả.

    g: Vます bỏ ます + すぎます: 働(はたら)きすぎると (hễ làm quá nhiều thì…). h: Danh từ + に + なります: 病(びょう)気(き)に なる (bị ốm).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.