Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 44 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 44

結(けっ)婚(こん)式(しき)のスピーチ

Phát biểu trong lễ cưới

結(けっ)婚(こん)式(しき)のスピーチを頼(たの)まれたことがありますか。スピーチは長(なが)すぎると、みんなに嫌(いや)がられます。また短(みじか)すぎると、お祝(いわ)いの気(き)持(も)ちがうまく伝(つた)えられません。難(むずか)しいですね。練(れん)習(しゅう)しておいても、大(おお)勢(ぜい)の人(ひと)の前(まえ)に立(た)つと、なかなか上(じょう)手(ず)にできません。話(はなし)の順(じゅん)序(じょ)をまちがえたり、忘(わす)れたりします。話(はなし)の大(たい)切(せつ)な所(ところ)をメモしておくと、安(あん)心(しん)です。できるだけ易(やさ)しいことばや表(ひょう)現(げん)を使(つか)うようにします。難(むずか)しいことばは覚(おぼ)えにくいし、まちがえやすいからです。それから使(つか)ってはいけないことばがあります。例(たと)えば、「別(わか)れる」とか、「切(き)れる」とかです。これらは縁(えん)起(ぎ)が悪(わる)いので、使(つか)いません。気(き)をつけましょう。
Bạn đã bao giờ được nhờ phát biểu trong lễ cưới chưa?Bài phát biểu mà dài quá thì sẽ khiến mọi người khó chịu. Còn ngắn quá thì lại không truyền đạt trọn vẹn được tấm lòng chúc mừng. Thật khó nhỉ.Dù đã tập trước, nhưng khi đứng trước đông người thì mãi vẫn không nói trôi chảy được. Ta có thể nói nhầm thứ tự hoặc quên mất ý. Nếu ghi chú trước những ý quan trọng của bài nói thì sẽ yên tâm hơn. Hãy cố gắng dùng những từ ngữ và cách diễn đạt càng dễ hiểu càng tốt, vì từ khó vừa khó nhớ lại vừa dễ nói nhầm.Ngoài ra, có những từ không được dùng. Ví dụ như “chia tay” (別(わか)れる) hay “đứt” (切(き)れる). Những từ này mang điềm gở nên không dùng. Hãy chú ý nhé.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    短(みじか)すぎる スピーチは どうして よくないのですか。
    Xem đáp án

    お祝(いわ)いの 気(き)持(も)ちが うまく 伝(つた)えられないからです。

    Vì sao bài phát biểu quá ngắn lại không tốt? → Vì không truyền đạt trọn vẹn được tấm lòng chúc mừng.

  2. 2.
    スピーチを 忘(わす)れないように、何(なに)を して おいたら いいですか。
    Xem đáp án

    話(はなし)の 大(たい)切(せつ)な 所(ところ)を メモして おいたら いいです。

    Để không quên bài phát biểu, nên chuẩn bị trước điều gì? → Nên ghi chú trước những ý quan trọng của bài nói.

  3. 3.
    どうして 易(やさ)しい ことばや 表(ひょう)現(げん)を 使(つか)うのですか。
    Xem đáp án

    難(むずか)しい ことばは 覚(おぼ)えにくいし、まちがえやすいからです。

    Vì sao nên dùng từ ngữ và cách diễn đạt dễ hiểu? → Vì từ khó vừa khó nhớ lại vừa dễ nói nhầm.

  4. 4.
    使(つか)っては いけない ことばは 何(なん)ですか。
    Xem đáp án

    「別(わか)れる」や 「切(き)れる」など、縁(えん)起(ぎ)が 悪(わる)い ことばです。

    Những từ không được dùng là gì? → Là những từ mang điềm gở như “chia tay” (別(わか)れる), “đứt” (切(き)れる).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.