Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 50 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 50

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. マリアさんは店(みせ)でどんなサービスをしてもらいますか。

Maria được cửa hàng phục vụ những gì?

Chọn tranh dịch vụ mà Maria được làm cho (a–f).

  • ございます · Có
  • 預(あず)かります · Trông giữ
  • お勘(かん)定(じょう) · Thanh toán
Tranh dịch vụ — a. Nhân viên gói quà, thắt nơ; b. Mang bánh sinh nhật có nến ra; c. Gọi điện gọi taxi; d. Giữ áo khoác, đưa thẻ số; e. Đưa tấm thiệp và bút để viết; f. Giúp khách mặc áo khoác.
Phần 1
0:00 / 1:53
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. マリア

      あのう、これ、娘(むすめ)の 誕(たん)生(じょう)日(び)プレゼントなんです。お祝(いわ)いの 紙(かみ)で 包(つつ)んで くださいませんか。

      Xin lỗi, đây là quà sinh nhật cho con gái tôi. Anh gói bằng giấy mừng giúp tôi được không?

    2. 店(てん)員(いん)

      かしこまりました。赤(あか)と 青(あお)が ございますが、どちらで お包(つつ)みしましょうか。

      Vâng ạ. Có màu đỏ và màu xanh, chị muốn gói bằng màu nào ạ?

    3. マリア

      赤(あか)で お願(ねが)いします。

      Cho tôi màu đỏ.

    Vì sao

    a

    お祝(いわ)いの 紙(かみ)で 包(つつ)んで くださいませんか → gói quà (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店(てん)員(いん)

      お客(きゃく)様(さま)、誕(たん)生(じょう)日(び)カードを お入(い)れしましょうか。

      Thưa quý khách, tôi cho thêm thiệp sinh nhật vào nhé?

    2. マリア

      そうですね。かわいい カードが ありますか。

      Ừ nhỉ. Có thiệp nào dễ thương không?

    3. 店(てん)員(いん)

      こちらは いかがですか。

      Tấm này thì sao ạ?

    4. マリア

      あ、いいですね。

      A, đẹp đấy.

    5. 店(てん)員(いん)

      じゃ、こちらに お祝(いわ)いの 言(こと)葉(ば)を お書(か)き ください。

      Vậy mời chị viết lời chúc vào đây ạ.

    Xem đáp án

    e

    誕(たん)生(じょう)日(び)カードを お入(い)れしましょうか … こちらに お祝(いわ)いの 言(こと)葉(ば)を お書(か)き ください → được đưa thiệp để viết (e).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店(てん)員(いん)

      いらっしゃいませ。

      Kính chào quý khách.

    2. マリア

      予(よ)約(やく)して おいた マリア・サントスですが。

      Tôi là Maria Santos, đã đặt bàn trước.

    3. 店(てん)員(いん)

      サントス様(さま)、お待(ま)ちして いました。こちらで コート お預(あず)かりします。

      Chị Santos, chúng tôi đang chờ chị ạ. Tôi xin giữ áo khoác ở đây.

    4. マリア

      どうも ありがとう。

      Cảm ơn nhé.

    5. 店(てん)員(いん)

      ご案(あん)内(ない)します。どうぞ こちらへ。

      Tôi xin dẫn đường. Mời chị đi lối này.

    Xem đáp án

    d

    コート お預(あず)かりします → giữ áo khoác (d). Tranh f (giúp mặc áo) không có trong hội thoại.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 店(てん)員(いん)

      今日(きょう)は お子(こ)さんの お誕(たん)生(じょう)日(び)ですね。ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです。

      Hôm nay là sinh nhật bé nhà chị nhỉ. Mời chị dùng bánh. Đây là quà của nhà hàng.

    2. マリア

      まあ、おいしそう。ありがとう ございます。すみません、写(しゃ)真(しん)を 撮(と)って いただけませんか。

      Ôi, trông ngon quá. Cảm ơn anh. Xin lỗi, anh chụp giúp tôi một tấm ảnh được không?

    3. 店(てん)員(いん)

      かしこまりました。はい、お撮(と)りします。

      Vâng ạ. Nào, tôi chụp nhé.

    Xem đáp án

    b

    ケーキを どうぞ。レストランから プレゼントです → được tặng bánh sinh nhật (b).

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. マリア

      ごちそうさま。おいしかったですよ。

      Cảm ơn nhé. Ngon lắm.

    2. 店(てん)員(いん)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn quý khách.

    3. マリア

      お勘(かん)定(じょう) お願(ねが)いします。

      Cho tôi thanh toán.

    4. 店(てん)員(いん)

      はい。

      Vâng.

    5. マリア

      それから、駅(えき)まで タクシーを お願(ねが)いできますか。

      Còn nữa, gọi giúp tôi taxi ra ga được không?

    6. 店(てん)員(いん)

      かしこまりました。すぐ お呼(よ)びします。

      Vâng ạ. Tôi gọi ngay ạ.

    Xem đáp án

    c

    駅(えき)まで タクシーを お願(ねが)いできますか → すぐ お呼(よ)びします → gọi taxi (c).

2. インタビュー番(ばん)組(ぐみ)を聞(き)きます。きょうのお客(きゃく)様(さま)はどんな人(ひと)ですか。

Nghe chương trình phỏng vấn. Vị khách hôm nay là người thế nào?

Đọc đoạn tóm tắt, ở mỗi chỗ { } chọn a hoặc b cho đúng với cuộc phỏng vấn.

  • インタビュー · Phỏng vấn
  • いじめます · Trêu chọc, bắt nạt
  • 助(たす)けます · Cứu giúp
  • お姫(ひめ)様(さま) · Công chúa
  • 魚(さかな)たち · Bầy cá
  • 煙(けむり) · Khói
Phần 2
0:00 / 3:48
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    浦(うら)島(しま)太(た)郎(ろう)はある日(ひ)、海(かい)岸(がん)で{a.子(こ)ども b.かめ}を助(たす)けて、お礼(れい)に海(うみ)の中(なか)のお城(しろ)に招(しょう)待(たい)された。楽(たの)しく過(す)ごしたあとで、お姫(ひめ)様(さま)にお土産(みやげ)をもらって、帰(かえ)ったが、村(むら)に太(た)郎(ろう)のうちはなかった。知(し)っている人(ひと)はだれもいなかった。

    Một hôm, Urashima Taro cứu [a. đứa trẻ / b. con rùa] ở bờ biển, và để trả ơn, anh được mời đến lâu đài dưới biển. Sau những ngày vui vẻ, anh được công chúa tặng quà rồi trở về, nhưng trong làng không còn nhà của Taro. Cũng không còn ai quen biết anh.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.かめ)
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      みなさん、こんばんは。「この 人(ひと)に 聞(き)く」の 時(じ)間(かん)です。今日(きょう)は 浦(うら)島(しま)太(た)郎(ろう)さんを お迎(むか)え いたしました。

      Xin chào quý vị. Đã đến giờ chương trình "Hỏi chuyện người này". Hôm nay chúng tôi hân hạnh đón anh Urashima Taro.

    2. 浦(うら)島(しま)

      こんばんは。浦(うら)島(しま)太(た)郎(ろう)と 申(もう)します。よろしく お願(ねが)い いたします。

      Xin chào. Tôi là Urashima Taro. Rất mong được giúp đỡ.

    3. 司(し)会(かい)

      では、伺(うかが)います。浦(うら)島(しま)さんは 日(に)本(ほん)で とても 有(ゆう)名(めい)で いらっしゃいます。私(わたし)も 子(こ)どもの ときから お名(な)前(まえ)を 存(ぞん)じて います。どうして そんなに 有(ゆう)名(めい)に なられたんでしょうか。

      Vậy tôi xin hỏi. Anh Urashima rất nổi tiếng ở Nhật. Tôi cũng biết tên anh từ hồi còn nhỏ. Vì sao anh lại nổi tiếng như vậy?

    4. 浦(うら)島(しま)

      私(わたし)は 若(わか)い とき、珍(めずら)しい 経(けい)験(けん)を いたしました。その お話(はなし)が お母(かあ)さんから 子(こ)どもに、その 子(こ)どもから また その 子(こ)どもに 伝(つた)えられました。

      Hồi trẻ tôi đã trải qua một chuyện hiếm có. Câu chuyện ấy được mẹ kể cho con, rồi con lại kể cho con của mình.

    5. 司(し)会(かい)

      どんな ご経(けい)験(けん)か 聞(き)かせて くださいませんか。

      Anh kể cho chúng tôi nghe đó là chuyện gì được không?

    6. 浦(うら)島(しま)

      はい。昔(むかし)、ある 日(ひ)、海(かい)岸(がん)を 散(さん)歩(ぽ)して おりました。かめが 子(こ)どもたちに いじめられて いたので、助(たす)けて やりました。

      Vâng. Ngày xưa, một hôm tôi đang đi dạo trên bờ biển. Thấy con rùa bị bọn trẻ bắt nạt, tôi đã cứu nó.

    7. 司(し)会(かい)

      お優(やさ)しいですね。

      Anh thật tốt bụng.

    8. 浦(うら)島(しま)

      かめは お礼(れい)に 私(わたし)を 海(うみ)の お城(しろ)に 連(つ)れて 行(い)って くれました。そこで きれいな お姫(ひめ)様(さま)が 迎(むか)えて くださいました。魚(さかな)たちと 踊(おど)ったり 歌(うた)ったり して、とても 楽(たの)しい 毎(まい)日(にち)を 過(す)ごしました。そして、お土産(みやげ)に 箱(はこ)を 一(ひと)つ いただいて、村(むら)へ 帰(かえ)りました。

      Để trả ơn, con rùa đưa tôi đến lâu đài dưới biển. Ở đó, một nàng công chúa xinh đẹp đã đón tôi. Tôi nhảy múa, ca hát cùng bầy cá, ngày nào cũng rất vui. Rồi tôi được tặng một chiếc hộp làm quà và trở về làng.

    9. 司(し)会(かい)

      よかったですね。

      Hay quá nhỉ.

    10. 浦(うら)島(しま)

      でも、村(むら)には 私(わたし)の 家(いえ)が ありませんでした。村(むら)の 人(ひと)も みんな 私(わたし)が 知(し)らない 人(ひと)でした。「浦(うら)島(しま)太(た)郎(ろう)の 家(いえ)を 知(し)りませんか」と 聞(き)きましたが、みんな「300年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 浦(うら)島(しま)と いう 人(ひと)が いたそうだが……」と 答(こた)えました。

      Nhưng trong làng không còn nhà tôi nữa. Người trong làng cũng toàn người tôi không quen. Tôi hỏi "Có ai biết nhà Urashima Taro không?", thì ai cũng trả lời "Nghe nói khoảng 300 năm trước có người tên là Urashima…"

    Vì sao

    b.かめ

    かめが 子(こ)どもたちに いじめられて いたので、助(たす)けて やりました → cứu con rùa (b); bọn trẻ là kẻ bắt nạt.

  2. ①
    悲(かな)しくなって、お姫(ひめ)様(さま)と{a.約(やく)束(そく)していたので b.約(やく)束(そく)していたのに}、お土産(みやげ)の箱(はこ)を開(あ)けた。

    Vì buồn quá nên [a. vì đã hứa / b. dù đã hứa] với công chúa, anh vẫn mở hộp quà.

    Câu ①, ô 1Đáp án: 約(やく)束(そく)していたのに
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      へえ。それで、どう なさいましたか。

      Ồ. Rồi anh đã làm gì?

    2. 浦(うら)島(しま)

      私(わたし)は 悲(かな)しく なって、絶(ぜっ)対(たい)に 開(あ)けないと 約(やく)束(そく)して いた お土産(みやげ)の 箱(はこ)を 開(あ)けて しまいました。

      Tôi buồn quá, nên đã lỡ mở chiếc hộp quà mà tôi đã hứa tuyệt đối không mở.

    Xem đáp án

    b.約(やく)束(そく)していたのに

    絶(ぜっ)対(たい)に 開(あ)けないと 約(やく)束(そく)して いた 箱(はこ)を 開(あ)けて しまいました → đã hứa không mở mà vẫn mở: ~のに (b).

  3. ②
    中(なか)から煙(けむり)が出(で)て、太(た)郎(ろう)は急(きゅう)に{a.年(とし)を取(と)って b.気(き)分(ぶん)が悪(わる)くなって}しまった。

    Khói từ trong hộp bốc ra, và Taro bỗng [a. già đi / b. thấy khó chịu].

    Câu ②, ô 1Đáp án: 年(とし)を取(と)って
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      何(なに)か いい ものが 入(はい)って いましたか。

      Trong hộp có thứ gì hay không?

    2. 浦(うら)島(しま)

      いいえ、白(しろ)い 煙(けむり)だけでした。そして、私(わたし)は 急(きゅう)に おじいさんに なって しまったんです。

      Không, chỉ có làn khói trắng. Rồi tôi bỗng biến thành ông già.

    Xem đáp án

    a.年(とし)を取(と)って

    急(きゅう)に おじいさんに なって しまった → già đi (a).

  4. ③
    箱(はこ)に入(はい)っていたのは{a.3週(しゅう)間(かん) b.300年(ねん)}の時(じ)間(かん)だった。

    Thứ ở trong hộp là khoảng thời gian [a. 3 tuần / b. 300 năm].

    Câu ③, ô 1Đáp án: 300年(ねん)
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      びっくり なさったでしょうね。煙(けむり)は 何(なん)だったと 思(おも)いますか。

      Chắc anh ngạc nhiên lắm. Anh nghĩ làn khói đó là gì?

    2. 浦(うら)島(しま)

      時(じ)間(かん)だと 思(おも)います。箱(はこ)の 中(なか)には 時(じ)間(かん)が 入(はい)って いたんです。3週(しゅう)間(かん)ぐらいだと 思(おも)ったのは、実(じつ)は 300年(ねん)だったんです。

      Tôi nghĩ đó là thời gian. Trong hộp chứa thời gian. Quãng tôi tưởng chỉ khoảng 3 tuần, thực ra là 300 năm.

    Xem đáp án

    b.300年(ねん)

    3(さん)週(しゅう)間(かん)ぐらいだと 思(おも)ったのは、実(じつ)は 300(さんびゃく)年(ねん)だった → b. 3 tuần chỉ là cảm giác của Taro (bẫy).

  5. ④
    太(た)郎(ろう)は海(うみ)に戻(もど)って、お姫(ひめ)様(さま)に結(けっ)婚(こん)を申(もう)し込(こ)んだ。お姫(ひめ)様(さま)の返(へん)事(じ)は{a.はい b.いいえ}だった。

    Taro quay lại biển và cầu hôn công chúa. Câu trả lời của công chúa là [a. đồng ý / b. không].

    Câu ④, ô 1Đáp án: いいえ
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      うーん。それから、どう なさいましたか。

      Hừm. Sau đó anh làm gì?

    2. 浦(うら)島(しま)

      海(うみ)に 戻(もど)りました。

      Tôi quay lại biển.

    3. 司(し)会(かい)

      じゃ、お姫(ひめ)様(さま)に お会(あ)いに なりましたか。

      Vậy anh có gặp lại công chúa không?

    4. 浦(うら)島(しま)

      ええ。実(じつ)は お姫(ひめ)様(さま)が 好(す)きだったので、結(けっ)婚(こん)して くださいと 言(い)いました。でも、私(わたし)が こんなに おじいさんに なって いたので、結(けっ)婚(こん)して くれませんでした。

      Có. Thật ra tôi yêu công chúa nên đã nói "Hãy lấy tôi". Nhưng vì tôi đã già thế này nên nàng không chịu lấy.

    5. 司(し)会(かい)

      そうですか。残(ざん)念(ねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc quá nhỉ.

    Xem đáp án

    b.いいえ

    結(けっ)婚(こん)して くれませんでした → công chúa từ chối (b).

  6. ⑤
    今(いま)は{a.かめ b.お姫(ひめ)様(さま)}といっしょにいろいろな国(くに)を旅(りょ)行(こう)している。

    Bây giờ anh đang cùng [a. con rùa / b. công chúa] đi du lịch nhiều nước.

    Câu ⑤, ô 1Đáp án: かめ
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      ところで、今(いま)は 何(なに)を なさって いますか。

      Nhân tiện, bây giờ anh đang làm gì?

    2. 浦(うら)島(しま)

      かめに 乗(の)って、世(せ)界(かい)中(じゅう)を 旅(りょ)行(こう)して おります。

      Tôi đang cưỡi rùa đi du lịch khắp thế giới.

    Xem đáp án

    a.かめ

    かめに 乗(の)って、世(せ)界(かい)中(じゅう)を 旅(りょ)行(こう)して おります → đi cùng con rùa (a). Công chúa đã từ chối lời cầu hôn.

  7. ⑥
    そして、子(こ)どもたちのために、{a.戦(せん)争(そう) b.いじめ}がない世(せ)界(かい)を作(つく)らなければならないと考(かんが)えている。

    Và anh nghĩ rằng vì trẻ em, phải tạo ra một thế giới không có [a. chiến tranh / b. bắt nạt].

    Câu ⑥, ô 1Đáp án: 戦(せん)争(そう)
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      そうですか。今(いま)の 世(せ)界(かい)を ご覧(らん)に なって、どう 思(おも)われますか。

      Vậy à. Nhìn thế giới bây giờ, anh nghĩ thế nào?

    2. 浦(うら)島(しま)

      そうですね。世(せ)界(かい)の いろいろな ところで 戦(せん)争(そう)が 行(おこな)われて います。たくさんの 子(こ)どもが 泣(な)いて います。子(こ)どもたちの ために、今(いま) すぐ 戦(せん)争(そう)を やめなければ ならないと 思(おも)います。

      Để xem. Ở nhiều nơi trên thế giới đang có chiến tranh. Rất nhiều trẻ em đang khóc. Vì các em, tôi nghĩ phải chấm dứt chiến tranh ngay bây giờ.

    3. 司(し)会(かい)

      ほんとうに そうですね。今日(きょう)は どうも ありがとう ございました。

      Đúng thật vậy. Hôm nay xin cảm ơn anh rất nhiều.

    Xem đáp án

    a.戦(せん)争(そう)

    今(いま) すぐ 戦(せん)争(そう)を やめなければ ならない → thế giới không có chiến tranh (a). いじめ chỉ xuất hiện ở đầu chuyện (bọn trẻ bắt nạt rùa).

3. ミラーさんは会(かい)話(わ)のあとで、何(なに)をしますか。

Sau cuộc nói chuyện, anh Miller sẽ làm gì?

Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a hoặc b).

  • ただ今(いま) · Hiện giờ
Phần 3
0:00 / 2:00
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a.電話をかける。)森(もり)さんに
    Xem lời thoại
    1. A

      パワー電(でん)気(き)で ございます。

      Power Denki xin nghe ạ.

    2. ミラー

      IMCの ミラーと 申(もう)します。いつも お世(せ)話(わ)に なって おります。森(もり)さんは いらっしゃいますか。

      Tôi là Miller của IMC. Cảm ơn quý công ty luôn giúp đỡ. Anh Mori có ở đó không ạ?

    3. A

      申(もう)し訳(わけ) ありません。ただ今(いま) 席(せき)を 外(はず)して おりますが。

      Thành thật xin lỗi. Hiện anh ấy không có ở chỗ ngồi ạ.

    4. ミラー

      そうですか。じゃ、また お電(でん)話(わ)します。

      Vậy à. Thế tôi sẽ gọi lại sau.

    5. A

      よろしく お願(ねが)い いたします。

      Vâng, phiền anh ạ.

    Vì sao

    a.電(でん)話(わ)をかける。

    じゃ、また お電(でん)話(わ)します → Miller tự gọi lại (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1森(もり)さんがĐáp án: 電(でん)話(わ)が終(お)わったので、話(はな)す。
    Xem lời thoại
    1. A

      パワー電(でん)気(き)で ございます。

      Power Denki xin nghe ạ.

    2. ミラー

      IMCの ミラーですが、森(もり)さん いらっしゃいますか。

      Tôi là Miller của IMC, anh Mori có ở đó không ạ?

    3. A

      ただ今(いま) ほかの 電(でん)話(わ)で 話(はな)して おりますが……。あ、終(お)わりました。少(しょう)々(しょう) お待(ま)ち ください。

      Hiện anh ấy đang nghe một cuộc điện thoại khác… À, xong rồi ạ. Xin anh chờ một chút.

    Xem đáp án

    b.電(でん)話(わ)が終(お)わったので、話(はな)す。

    ほかの 電(でん)話(わ)で 話(はな)して おりますが…あ、終(お)わりました → anh Mori vừa nghe xong nên Miller nói chuyện được (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1Đáp án: 森(もり)さんの会(かい)社(しゃ)へ行(い)く。
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      森(もり)さん、実(じつ)は 新(あたら)しい 製(せい)品(ひん)の ことで、ぜひ 一(いち)度(ど) お目(め)に かかって ご説(せつ)明(めい)したいんですが。

      Anh Mori, thật ra tôi rất muốn được gặp anh một lần để giới thiệu về sản phẩm mới.

    2. 森(もり)

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    3. ミラー

      今日(きょう)の お昼(ひる)ご飯(はん)を ご一(いっ)緒(しょ)に いかがでしょうか。

      Hôm nay anh dùng bữa trưa cùng tôi được không ạ?

    4. 森(もり)

      結(けっ)構(こう)です。どちらで?

      Được thôi. Ở đâu?

    5. ミラー

      こちらから お迎(むか)えに 参(まい)ります。近(ちか)くに いい レストランが ありますので、予(よ)約(やく)して おきます。

      Tôi sẽ đến đón anh. Gần đó có nhà hàng ngon, tôi sẽ đặt chỗ trước.

    6. 森(もり)

      では、お待(ま)ちして います。

      Vậy tôi chờ anh.

    Xem đáp án

    a.森(もり)さんの会(かい)社(しゃ)へ行(い)く。

    こちらから お迎(むか)えに 参(まい)ります → Miller đến công ty anh Mori để đón (a), không phải chờ ở nhà hàng.

  4. 3
    Câu 3, ô 1Đáp án: 森(もり)さんの連(れん)絡(らく)を待(ま)つ。
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      今日(きょう)の お話(はなし)の ことで、来(らい)週(しゅう) お電(でん)話(わ)しても よろしいでしょうか。

      Về chuyện hôm nay, tuần sau tôi gọi điện cho anh được không ạ?

    2. 森(もり)

      来(らい)週(しゅう)は 出(しゅっ)張(ちょう)して おります。

      Tuần sau tôi đi công tác.

    3. ミラー

      そうですか。いつ お帰(かえ)りに なりますか。

      Vậy ạ. Khi nào anh về ạ?

    4. 森(もり)

      来(らい)週(しゅう)の 週(しゅう)末(まつ)です。

      Cuối tuần sau.

    5. ミラー

      では、再(さ)来(らい)週(しゅう)の 月(げつ)曜(よう)日(び)に ご連(れん)絡(らく)しても よろしいでしょうか。

      Vậy thứ Hai tuần sau nữa tôi liên lạc với anh được không ạ?

    6. 森(もり)

      いや、こちらから ご連(れん)絡(らく)します。

      Không, để tôi liên lạc với anh.

    7. ミラー

      そうですか。お待(ま)ちして おります。

      Vậy ạ. Tôi xin chờ tin anh.

    Xem đáp án

    a.森(もり)さんの連(れん)絡(らく)を待(ま)つ。

    こちらから ご連(れん)絡(らく)します → anh Mori sẽ liên lạc; Miller お待(ま)ちして おります → chờ (a).

4. いろいろなアナウンスを聞(き)きました。どうしなければなりませんか。

Nghe nhiều thông báo khác nhau. Phải làm gì?

Chọn tranh việc phải làm sau khi nghe thông báo (a hoặc b).

  • アナウンス · Thông báo
  • お呼(よ)び出(だ)しを申(もう)し上(あ)げます · Chúng tôi xin được liên hệ với quý khách
  • お越(こ)しください · Hãy đến (cách nói lịch sự của 来(き)てください)
  • ご遠(えん)慮(りょ)ください · Đề nghị không ~
  • 携(けい)帯(たい)電(でん)話(わ) · Điện thoại di động
  • また · Ngoài ra
  • たいへん · Rất (nghĩa giống với とても)
Tranh 4 cặp — 例) a. Gọi điện đến quầy giày; b. Đi bộ đến quầy giày. 1) a. Cầm vé số 20 xếp hàng đi vào cửa; b. Đám đông cầm vé số 20, 50, 34 chen nhau. 2) a. Không hút thuốc, tắt điện thoại (OFF); b. Không hút thuốc, gửi điện thoại ở quầy lễ tân. 3) a. Khách ra bằng các cửa 1–5; b. Khách chỉ ra bằng các cửa bên hông 1–3.
Phần 4
0:00 / 1:46
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      お客(きゃく)様(さま)の お呼(よ)び出(だ)しを 申(もう)し上(あ)げます。ワン・シュエ様(さま)、ワン・シュエ様(さま)、いらっしゃいましたら、1階(かい) 靴(くつ)売(う)り場(ば)まで お越(こ)し ください。

      Xin thông báo tìm quý khách. Quý khách Vương Tuyết, quý khách Vương Tuyết, nếu quý khách đang có mặt, xin mời đến quầy giày ở tầng 1.

    Vì sao

    b

    1(いっ)階(かい) 靴(くつ)売(う)り場(ば)まで お越(こ)し ください (mời đến) → tự đi đến quầy giày (b), không phải gọi điện.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      JL935便(びん)の お客(きゃく)様(さま)、お待(ま)たせ いたしました。ただ今(いま)から ご案(あん)内(ない) いたします。

      Kính thưa quý khách chuyến bay JL935, xin lỗi đã để quý khách phải chờ. Bây giờ chúng tôi xin mời quý khách lên máy bay.

    2. アナウンス

      番(ばん)号(ごう)を お呼(よ)び いたしますので、係(かかり)員(いん)に チケットと パスポートを お見(み)せに なって お入(はい)り ください。

      Chúng tôi sẽ gọi theo số, xin quý khách xuất trình vé và hộ chiếu cho nhân viên rồi đi vào.

    3. アナウンス

      では、まず チケットの 番(ばん)号(ごう)が 1番(ばん)から 20番(ばん)までの 方(かた)、お越(こ)し ください。

      Trước hết, xin mời quý khách có số vé từ 1 đến 20.

    Xem đáp án

    a

    番(ばん)号(ごう)を お呼(よ)び いたします → vào theo thứ tự số; người cầm vé số 20 thuộc nhóm 1番(ばん)から 20番(ばん)まで, xếp hàng đi vào (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      皆(みな)様(さま)に お願(ねが)い いたします。こちらの 建(たて)物(もの)は 禁(きん)煙(えん)に なって おります。おたばこは ご遠(えん)慮(りょ) ください。

      Xin thông báo đến quý vị. Toà nhà này cấm hút thuốc. Xin quý vị vui lòng không hút thuốc.

    2. アナウンス

      また、コンサート中(ちゅう)は 携(けい)帯(たい)電(でん)話(わ)の 電(でん)源(げん)を お切(き)り ください。では、皆(みな)様(さま)、ごゆっくり お楽(たの)しみ ください。

      Ngoài ra, trong khi hoà nhạc xin quý vị tắt nguồn điện thoại di động. Chúc quý vị thưởng thức trọn vẹn.

    Xem đáp án

    a

    たばこは ご遠(えん)慮(りょ) ください + 携(けい)帯(たい)電(でん)話(わ)の 電(でん)源(げん)を お切(き)り ください → không hút thuốc, tắt điện thoại (a). Không phải gửi điện thoại ở quầy.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      今日(きょう)は 映(えい)画(が)『みんなの 家(いえ)』を ご覧(らん)いただき、ありがとう ございました。どうぞ お忘(わす)れ物(もの)が ないように ご注(ちゅう)意(い) ください。

      Cảm ơn quý vị đã xem bộ phim "Ngôi nhà của mọi người" hôm nay. Xin quý vị chú ý đừng để quên đồ.

    2. アナウンス

      また、たいへん 混(こ)んで おりますので、お出(で)口(ぐち)は 横(よこ)の 1番(ばん)から 3番(ばん)までを ご利(り)用(よう) ください。

      Ngoài ra, vì đang rất đông nên xin quý vị dùng các cửa ra bên hông từ số 1 đến số 3.

    Xem đáp án

    b

    お出(で)口(ぐち)は 横(よこ)の 1番(ばん)から 3番(ばん)までを ご利(り)用(よう) ください → chỉ ra bằng các cửa bên hông 1–3 (b).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi (kính ngữ) rồi tự trả lời về bản thân bằng khiêm nhường ngữ (申します, おります…).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:27
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      お名(な)前(まえ)は 何(なん)と おっしゃいますか。

      Quý danh của anh/chị là gì ạ?

    Xem đáp án

    ……グエン・ヴァン・アンと 申(もう)します。

    おっしゃいます = kính ngữ của 言(い)います; tự giới thiệu bằng khiêm nhường ngữ ~と 申(もう)します.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      どちらに 住(す)んで いらっしゃいますか。

      Anh/chị sống ở đâu ạ?

    Xem đáp án

    ……ハノイに 住(す)んで おります。

    住(す)んで いらっしゃいます (kính ngữ) → trả lời 住(す)んで おります (khiêm nhường).

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)語(ご)が お上(じょう)手(ず)ですね。どのくらい 勉(べん)強(きょう)されましたか。

      Tiếng Nhật của anh/chị giỏi quá. Anh/chị đã học bao lâu rồi ạ?

    Xem đáp án

    ……いいえ、まだまだです。1年(ねん)ぐらい 勉(べん)強(きょう)しました。

    Được khen thì khiêm tốn đáp いいえ、まだまだです; 勉(べん)強(きょう)されました (kính ngữ ~れます) → trả lời 勉(べん)強(きょう)しました.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      明日(あした) お宅(たく)に いらっしゃいますか。

      Ngày mai anh/chị có ở nhà không ạ?

    Xem đáp án

    ……はい、うちに おります。

    いらっしゃいます = kính ngữ của います → trả lời おります.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:50
  1. 1
    女(おんな)の人(ひと)は 傘(かさ)を 持(も)って いませんでした。

    Người phụ nữ đã không mang ô.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      この 傘(かさ)、お借(か)りしても いいですか。

      Tôi mượn cái ô này được không ạ?

    2. 男(おとこ)

      ええ、どうぞ お使(つか)い ください。

      Vâng, xin cứ dùng.

    3. 女(おんな)

      じゃ、ちょっと お借(か)りします。

      Vậy tôi xin mượn một chút.

    Xem đáp án

    ○

    Cô ấy phải mượn ô (お借(か)りしても いいですか) → không có ô → đúng.

  2. 2
    男(おとこ)の人(ひと)は 女(おんな)の人(ひと)と いっしょに 資(し)料(りょう)を 運(はこ)びます。

    Người đàn ông sẽ cùng người phụ nữ mang tài liệu.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      重(おも)そうですね。

      Trông nặng nhỉ.

    2. 女(おんな)

      ええ、午(ご)後(ご)の 会(かい)議(ぎ)の 資(し)料(りょう)なんです。会(かい)議(ぎ)室(しつ)へ 持(も)って 行(い)く ところです。

      Vâng, tài liệu cho cuộc họp chiều nay. Tôi đang định mang đến phòng họp.

    3. 男(おとこ)

      お手(て)伝(つだ)いしましょうか。

      Để tôi giúp nhé.

    4. 女(おんな)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn anh.

    Xem đáp án

    ○

    お手(て)伝(つだ)いしましょうか → ありがとう ございます (nhận lời) → đúng.

  3. 3
    女(おんな)の人(ひと)は あとで もう 一(いち)度(ど) 電(でん)話(わ)を かけます。

    Người phụ nữ sẽ gọi điện lại lần nữa sau.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      はい、IMCで ございます。

      Vâng, IMC xin nghe.

    2. 田(た)中(なか)

      田(た)中(なか)と 申(もう)しますが、ミラーさんは いらっしゃいますか。

      Tôi là Tanaka, anh Miller có ở đó không ạ?

    3. 男(おとこ)

      ちょっと 席(せき)を 外(はず)して おりますが。

      Anh ấy đang không có ở chỗ ạ.

    4. 田(た)中(なか)

      そうですか。

      Vậy à.

    5. 男(おとこ)

      すぐ 戻(もど)ると 思(おも)いますので、戻(もど)ったら お電(でん)話(わ)させましょうか。

      Chắc anh ấy sẽ quay lại ngay, khi nào anh ấy về tôi bảo anh ấy gọi lại cho chị nhé?

    6. 田(た)中(なか)

      お願(ねが)い いたします。

      Phiền anh.

    Xem đáp án

    ×

    戻(もど)ったら お電(でん)話(わ)させましょうか → お願(ねが)い いたします → anh Miller sẽ gọi lại, không phải chị Tanaka.

  4. 4
    これから 山(やま)本(もと)先(せん)生(せい)が 書(か)いた 本(ほん)に ついて、話(はなし)を 聞(き)きます。

    Sau đây sẽ nghe nói chuyện về cuốn sách cô Yamamoto đã viết.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      今日(きょう)は 山(やま)本(もと)先(せん)生(せい)に 来(き)て いただきました。これから 先(せん)生(せい)が 書(か)かれた 本(ほん)に ついて、いろいろ お話(はなし)を 伺(うかが)いたいと 思(おも)います。では、山(やま)本(もと)先(せん)生(せい)を ご紹(しょう)介(かい)します。

      Hôm nay chúng tôi hân hạnh mời được cô Yamamoto. Sau đây chúng tôi muốn được nghe cô nói về cuốn sách cô đã viết. Xin giới thiệu cô Yamamoto.

    2. 山(やま)本(もと)

      山(やま)本(もと)で ございます。

      Tôi là Yamamoto.

    Xem đáp án

    ○

    先(せん)生(せい)が 書(か)かれた 本(ほん) (kính ngữ của 書(か)いた) に ついて お話(はなし)を 伺(うかが)いたい (khiêm nhường của 聞(き)きたい) → đúng.

  5. 5
    女(おんな)の人(ひと)は 男(おとこ)の人(ひと)が かいた 絵(え)を 見(み)に 行(い)きました。

    Người phụ nữ đã đi xem tranh do người đàn ông vẽ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      先(せん)生(せい)の 絵(え)、展(てん)覧(らん)会(かい)で 拝(はい)見(けん)しました。

      Em đã được xem tranh của thầy ở triển lãm.

    2. 男(おとこ)

      ありがとう ございます。

      Cảm ơn em.

    3. 女(おんな)

      桜(さくら)の 絵(え)、すばらしいですね。

      Bức tranh hoa anh đào tuyệt quá ạ.

    4. 男(おとこ)

      私(わたし)も あの 絵(え)が いちばん 好(す)きなんです。

      Tôi cũng thích bức đó nhất.

    Xem đáp án

    ○

    拝(はい)見(けん)しました = khiêm nhường của 見(み)ました → cô ấy đã đi xem tranh của thầy ở triển lãm.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.