Bài tập · Bài 50
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第50課【練習】
Luyện tập bài 50: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1初めまして。はミラーと申します。
Xem chữa
初めまして。私はミラーと申します。
Rất hân hạnh được làm quen. Tôi tên là Miller.
Lời tự giới thiệu trang trọng bằng 申します thì ngôi thứ nhất dùng わたくし (khiêm nhường, trang trọng hơn わたし).
- 2この間、社長に
Xem chữa
この間、社長にお目にかかりました。
Hôm trước tôi đã được gặp giám đốc.
Mình gặp người trên → khiêm nhường đặc biệt お目に かかります (= 会います). ご覧に なります là tôn kính của 見ます.
- 3先日、先生のご本を
Xem chữa
先日、先生のご本を拝見しました。
Hôm trước em đã được đọc cuốn sách của thầy.
Xem, đọc đồ của người trên → 拝見します (khiêm nhường của 見ます). 伺います là khiêm nhường của 聞きます / 行きます.
- 4私は毎晩3時間ぐらいテレビを
Xem chữa
私は毎晩3時間ぐらいテレビを見ています。
Tối nào tôi cũng xem ti vi khoảng 3 tiếng.
Việc của bản thân, không liên quan người trên → nói bình thường: 見ています. ご覧に なります là tôn kính, không dùng cho mình.
- 5中村:高橋さんは会議の予定についてご存じですか。
高橋:いいえ、Xem chữa
中村:高橋さんは会議の予定についてご存じですか。 高橋:いいえ、存じません。
Nakamura: Anh Takahashi có biết lịch họp không? Takahashi: Không, tôi không biết ạ.
Nói về mình → khiêm nhường: 存じません (= 知りません). ご存じ là tôn kính, chỉ dùng cho người khác.
- 6重そうですね。私が
Xem chữa
重そうですね。私がお手伝いします。
Trông nặng quá nhỉ. Để tôi giúp anh.
Hành động của mình → khiêm nhường お + Vます (bỏ ます) + します: お手伝いします. お〜に なります là tôn kính.
- 7コーヒーをから、一緒にいかがですか。
Xem chữa
コーヒーを入れますから、一緒にいかがですか。
Tôi pha cà phê, anh dùng cùng nhé?
Pha cà phê, pha trà nói là コーヒーを 入れます (いれます). 作ります dùng cho món ăn, đồ vật.
- 8先生のお宅伺って、奥様お目にかかりました。
Xem chữa
先生のお宅へ伺って、奥様にお目にかかりました。
Em đã đến thăm nhà thầy và được gặp phu nhân.
伺います (đến thăm) chỉ nơi đến bằng へ (hoặc に). お目に かかります: Người được gặp đi với に, như 会います.
- 9もしもし、こちらはパワー電気ございます。
Xem chữa
もしもし、こちらはパワー電気でございます。
Alô, đây là công ty Power Electric ạ.
でございます là cách nói lịch sự của です: パワー電気でございます. ございます (không có で) thay cho あります.
第50課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 50
1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).
- 例私はパワー電気(に)勤めております。
Dịch
Tôi đang làm việc ở công ty Power Electric.
- 1初めまして。林(Đáp án: と)申します。
Xem chữa
初めまして。林(と)申します。
Rất hân hạnh được làm quen. Tôi tên là Hayashi.
Tên + と + 申します (khiêm nhường của 言います): Tôi tên là…
- 2ミラーさんがスピーチコンテスト(Đáp án: で)優勝したの(Đáp án: を)ご存じですか。
Xem chữa
ミラーさんがスピーチコンテスト(で)優勝したの(を)ご存じですか。
Anh có biết anh Miller đã đoạt giải nhất cuộc thi hùng biện không ạ?
Cuộc thi nơi đoạt giải đi với で: コンテストで 優勝します. 〜の biến cả câu thành danh từ, làm tân ngữ của ご存じです (= 知って います) → を.
- 3部長の奥様(Đáp án: に)すき焼きの作り方(Đáp án: を)教えていただきました。
Xem chữa
部長の奥様(に)すき焼きの作り方(を)教えていただきました。
Tôi được phu nhân của trưởng phòng dạy cho cách nấu sukiyaki.
Vて いただきます (khiêm nhường của Vて もらいます): Người làm giúp đi với に (với 教えます cũng có thể dùng から). Điều được dạy đi với を.
- 4この賞金は何(Đáp án: に)お使いになりますか。
Xem chữa
この賞金は何(に)お使いになりますか。
Anh sẽ dùng số tiền thưởng này vào việc gì ạ?
Dùng vào mục đích gì → 何に 使いますか. お使いに なります là tôn kính của 使います.
- 5お名前は何(Đáp án: と)おっしゃいますか。
Xem chữa
お名前は何(と)おっしゃいますか。
Quý danh của anh là gì ạ?
Tên gọi đi với と: 何と 言いますか → tôn kính 何と おっしゃいますか.
- 6伊藤先生(Đáp án: を)パーティー(Đáp án: に)ご招待したいと思います。
Xem chữa
伊藤先生(を)パーティー(に)ご招待したいと思います。
Tôi muốn mời cô Ito đến dự tiệc.
招待します: Người được mời đi với を, buổi tiệc được mời đến đi với に. ご招待します là dạng khiêm nhường.
2. Đổi động từ trong ( ) sang dạng khiêm nhường お〜します / ご〜します, chia cho hợp với phần đứng sau ( ).
- 例1タクシーを(呼びます…お呼びし)ましょうか。
Dịch
Tôi gọi taxi cho anh nhé?
- 例2私が(案内します…ご案内し)ます。
Dịch
Để tôi xin phép hướng dẫn.
- 1雨が降っていますね。傘を(貸します…Đáp án: お貸しし)ましょうか。
Xem chữa
雨が降っていますね。傘を(貸します…お貸しし)ましょうか。
Trời đang mưa nhỉ. Để tôi cho anh mượn ô nhé?
Động từ gốc Nhật: お + Vます (bỏ ます) + します: 貸します → お貸しします → お貸ししましょうか.
- 2私が皆さんに(連絡します…Đáp án: ご連絡し)ました。
Xem chữa
私が皆さんに(連絡します…ご連絡し)ました。
Tôi đã liên lạc với mọi người rồi ạ.
Danh động từ gốc Hán (連絡します) → ご + 連絡 + します: ご連絡しました.
- 3先生、お茶を(いれます…Đáp án: おいれし)ましたので、どうぞ。
Xem chữa
先生、お茶を(いれます…おいれし)ましたので、どうぞ。
Thưa thầy, em đã pha trà, mời thầy dùng ạ.
いれます → お + いれ + します: おいれしました.
- 4私が新しい製品について(説明します…Đáp án: ご説明し)ます。
Xem chữa
私が新しい製品について(説明します…ご説明し)ます。
Tôi xin trình bày về sản phẩm mới.
説明します (gốc Hán) → ご説明します.
- 5予定が変わったので、先生に(伝えます…Đáp án: お伝えして)おきました。
Xem chữa
予定が変わったので、先生に(伝えます…お伝えして)おきました。
Vì lịch thay đổi nên tôi đã báo trước cho thầy rồi.
伝えます → お伝えします; nối với おきます cần thể て: お伝えして おきました.
- 6いつでも(手伝います…Đáp án: お手伝いし)ますから、おっしゃってください。
Xem chữa
いつでも(手伝います…お手伝いし)ますから、おっしゃってください。
Lúc nào tôi cũng sẵn lòng giúp, xin anh cứ bảo.
手伝います → お手伝いします.
- 7この本を(借ります…Đáp án: お借りして)もいいですか。
Xem chữa
この本を(借ります…お借りして)もいいですか。
Em mượn cuốn sách này có được không ạ?
借ります → お借りします; xin phép Vても いいですか → お借りしても いいですか.
- 8サイズが合わなければ、(取り替えます…Đáp án: お取り替えし)ますよ。
Xem chữa
サイズが合わなければ、(取り替えます…お取り替えし)ますよ。
Nếu không vừa cỡ, chúng tôi sẽ đổi cho quý khách.
取り替えます → お取り替えします (hành động của phía cửa hàng, khiêm nhường).
3. Trả lời bằng dạng khiêm nhường (お〜します / ご〜します hoặc động từ khiêm nhường đặc biệt), chia cho hợp với câu.
- 例部長に借りた本はもうお返しになりましたか。…はい、もうお返ししました。
Dịch
Anh đã trả cuốn sách mượn của trưởng phòng chưa ạ?…Vâng, tôi đã trả rồi.
- 1中村課長にお会いになりましたか。…はい、Đáp án: お目にかかりました。
Xem chữa
中村課長にお会いになりましたか。…はい、お目にかかりました。
Anh đã gặp trưởng nhóm Nakamura chưa ạ?…Vâng, tôi đã gặp rồi.
Mình gặp người trên → khiêm nhường đặc biệt お目に かかりました (cũng có thể nói お会いしました).
- 2先生のご都合をお聞きになりましたか。…はい、Đáp án: 伺いました。
Xem chữa
先生のご都合をお聞きになりましたか。…はい、伺いました。
Anh đã hỏi lịch của thầy chưa ạ?…Vâng, tôi đã hỏi rồi.
聞きます → khiêm nhường đặc biệt 伺います (hoặc お聞きします): 伺いました.
- 3先生にお手紙をお出しになりましたか。…はい、Đáp án: お出ししました。
Xem chữa
先生にお手紙をお出しになりましたか。…はい、お出ししました。
Anh đã gửi thư cho thầy chưa ạ?…Vâng, tôi gửi rồi.
出します → お + 出し + します: お出ししました.
- 4皆さんにお知らせになりましたか。
…いいえ、まだです。あしたĐáp án: お知らせするつもりです。Xem chữa
皆さんにお知らせになりましたか。 …いいえ、まだです。あしたお知らせするつもりです。
Anh đã thông báo cho mọi người chưa ạ? …Chưa, vẫn chưa ạ. Tôi định ngày mai sẽ thông báo.
つもりです đi sau thể từ điển → お知らせします chuyển thành お知らせする.
- 5小川さんにお電話をおかけになりましたか。
…いいえ、これからĐáp án: お電話するところです。Xem chữa
小川さんにお電話をおかけになりましたか。 …いいえ、これからお電話するところです。
Anh đã gọi điện cho anh Ogawa chưa ạ? …Chưa, tôi đang định gọi đây.
これから Vる ところです (sắp làm): お電話します → お電話する ところです. お電話 là ngoại lệ: Từ gốc Hán nhưng đi với お.
- 6社長は今席を外しておりますが、お待ちになりますか。…はい、Đáp án: お待ちします。
Xem chữa
社長は今席を外しておりますが、お待ちになりますか。…はい、お待ちします。
Giám đốc hiện không có ở chỗ ngồi, anh có đợi không ạ?…Vâng, tôi xin đợi.
待ちます → お待ちします (hành động của mình).
4. Hoàn thành câu trả lời bằng động từ khiêm nhường đặc biệt (参ります, おります, 申します, いたします, いただきます, 拝見します, 存じません…).
- 例いつ京都へいらっしゃいますか。…あした参ります。
Dịch
Khi nào anh đi Kyoto ạ?…Ngày mai tôi đi.
- 1どなたがあいさつをなさいましたか。…私がĐáp án: いたしました。
Xem chữa
どなたがあいさつをなさいましたか。…私がいたしました。
Ai đã phát biểu chào hỏi ạ?…Là tôi ạ.
します → khiêm nhường いたします: 私が いたしました.
- 2お父さんは何とおっしゃいましたか。
…父は何でも好きな仕事をしてもいいとĐáp án: 申しました。Xem chữa
お父さんは何とおっしゃいましたか。 …父は何でも好きな仕事をしてもいいと申しました。
Bố anh đã nói gì ạ? …Bố tôi nói tôi muốn làm công việc gì cũng được.
Nói về người nhà mình với người ngoài → khiêm nhường: 言いました → 申しました.
- 3どうぞこちらの料理も召し上がってください。
…ありがとうございます。もうたくさんĐáp án: いただきました。Xem chữa
どうぞこちらの料理も召し上がってください。 …ありがとうございます。もうたくさんいただきました。
Xin mời anh dùng cả món này nữa. …Cảm ơn anh. Tôi đã ăn nhiều rồi ạ.
食べます → khiêm nhường いただきます: もう たくさん いただきました.
- 4これ、京都で撮ったお寺の写真ですが、ご覧になりますか。
…ええ、ぜひĐáp án: 拝見したいです。Xem chữa
これ、京都で撮ったお寺の写真ですが、ご覧になりますか。 …ええ、ぜひ拝見したいです。
Đây là ảnh ngôi chùa tôi chụp ở Kyoto, anh có muốn xem không? …Vâng, nhất định tôi muốn xem.
見ます → khiêm nhường 拝見します; + たい: 拝見したいです.
- 5あそこに立っている方をご存じですか。
…いいえ、Đáp án: 存じません。Xem chữa
あそこに立っている方をご存じですか。 …いいえ、存じません。
Anh có biết vị đang đứng ở đằng kia không ạ? …Không, tôi không biết ạ.
知りません → khiêm nhường 存じません.
- 6弟さんはどちらにいらっしゃいますか。
…ペキンにĐáp án: おります。Xem chữa
弟さんはどちらにいらっしゃいますか。 …ペキンにおります。
Em trai anh hiện đang ở đâu ạ? …Em tôi đang ở Bắc Kinh.
Nói về người nhà mình → khiêm nhường: います → おります.
5. Chọn cách nói đúng trong { } (tôn kính hay khiêm nhường).
- 例父はさ来週日本へ(ví dụ, đáp án 参ります)。
Dịch
Tuần sau nữa bố tôi sẽ sang Nhật.
- 1先生はパーティーの時間をか。
Xem chữa
先生はパーティーの時間をご存じですか。
Thầy có biết giờ bắt đầu bữa tiệc không ạ?
Hỏi về người trên → tôn kính ご存じですか. 存じています / 存じません là khiêm nhường, chỉ dùng cho mình.
- 2また先生にと思います。
Xem chữa
また先生にお目にかかりたいと思います。
Em mong được gặp lại thầy.
Mình gặp người trên → お目に かかりたい. 拝見したい là "muốn xem"; ご覧に なりたい là tôn kính.
- 3先生の予定は受付でください。
Xem chữa
先生の予定は受付でお聞きになってください。
Về lịch của thầy, xin anh hỏi ở quầy lễ tân.
Hành động của người nghe → tôn kính お聞きに なって ください. お聞きして / 伺って là khiêm nhường, chỉ dùng cho hành động của mình.
- 4わたしたちは来週先生のお宅へ。
Xem chữa
わたしたちは来週先生のお宅へ伺います。
Tuần sau chúng em sẽ đến thăm nhà thầy.
Mình đến nhà người trên → khiêm nhường 伺います. いらっしゃいます / 来られます là tôn kính.
- 5先生は何とか。
Xem chữa
先生は何とおっしゃいましたか。
Thầy đã nói gì ạ?
Hành động của thầy → tôn kính おっしゃいました. お話ししました / 申しました là khiêm nhường.
- 6私が旅行について。
Xem chữa
私が旅行についてご説明します。
Tôi xin giới thiệu về chuyến du lịch.
Hành động của mình → khiêm nhường ご説明します. 説明されます / 説明なさいます là tôn kính.
- 7グプタさんは刺身を。
Xem chữa
グプタさんは刺身を召し上がりません。
Anh Gupta không dùng sashimi.
Nói về người khác một cách kính trọng → tôn kính 召し上がりません. いただきます là khiêm nhường; không có dạng お食べします.
6. Hội thoại qua điện thoại: Đổi từ trong ( ) sang kính ngữ (tôn kính hoặc khiêm nhường) cho hợp.
- 例ミラー:もしもし、松本さんの(例:うち…お宅)ですか。
松本:はい、松本でございます。Dịch
Miller: Alô, có phải nhà ông Matsumoto không ạ? Matsumoto: Vâng, nhà Matsumoto đây ạ.
- a–bミラー:私はIMCのミラーと(言います…a.Đáp án: 申します)が、松本部長は(います…b.Đáp án: いらっしゃいます)か。
Xem chữa
ミラー:私はIMCのミラーと(言います…a.申します)が、松本部長は(います…b.いらっしゃいます)か。
Miller: Tôi là Miller ở công ty IMC, trưởng phòng Matsumoto có nhà không ạ?
a: Nói về mình → khiêm nhường 申します. b: Hỏi về trưởng phòng (người trên) → tôn kính của います: いらっしゃいます.
- c松本:主人は今(出かけています…c.Đáp án: 出かけております)が……。
Xem chữa
松本:主人は今(出かけています…c.出かけております)が……。
Matsumoto: Nhà tôi hiện đang đi vắng ạ…
Vợ nói về chồng mình (người trong nhà) với người ngoài → khiêm nhường: 〜て います → 〜て おります.
- dミラー:何時ごろ(帰ります…d.Đáp án: お帰りになります)か。
松本:夕方には帰る予定です。Xem chữa
ミラー:何時ごろ(帰ります…d.お帰りになります)か。 松本:夕方には帰る予定です。
Miller: Khoảng mấy giờ ông ấy về ạ? Matsumoto: Dự định chiều tối là về ạ.
Hành động của trưởng phòng → tôn kính お帰りに なります (cũng có thể dùng 帰られます).
- e–fミラー:では、7時ごろまた(電話します…e.Đáp án: お電話します)。
(失礼します…f.Đáp án: 失礼いたします)。Xem chữa
ミラー:では、7時ごろまた(電話します…e.お電話します)。 (失礼します…f.失礼いたします)。
Miller: Vậy khoảng 7 giờ tôi sẽ gọi lại ạ. Tôi xin phép ạ.
e: Hành động của mình → お電話します (お電話 là ngoại lệ đi với お). f: します → khiêm nhường いたします: 失礼いたします.