Nghe hiểu · Bài 24
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. エドさんは 誕生日の プレゼントに ついて 日記を 書きました。何を もらいましたか。
Ed viết nhật ký về quà sinh nhật. Anh ấy đã nhận được gì?
Nghe 4 cảnh trong bữa tiệc sinh nhật của Ed, điền món quà và động từ くれた/もらった vào nhật ký.
- 例10月15日(金曜日) 23時 曇り きょう 僕は 21歳に なった。部屋で パーティーを した。 あい子さんは 僕に (花) を (くれた)。
Ngày 15 tháng 10 (thứ Sáu), 23 giờ, trời nhiều mây Hôm nay tớ tròn 21 tuổi. Tớ tổ chức tiệc ở phòng. Aiko (tặng) tớ (hoa).
Xem lời thoại
- あい子
こんばんは。もう みんな 来た?
Chào cậu. Mọi người đến đủ chưa?
- エド
ううん、まだだよ。あい子さん、さあ どうぞ。
Chưa, chưa đâu. Aiko, mời vào.
- あい子
エドさん、誕生日 おめでとう。花を どうぞ。
Ed, chúc mừng sinh nhật. Hoa tặng cậu này.
- エド
きれいだね。あい子さん、ありがとう。
Đẹp quá. Cảm ơn Aiko nhé.
Vì sao
(花)を (くれた)
Aiko tặng hoa cho Ed (花を どうぞ). Người khác cho mình → ~は 僕に ~を くれた.
- あい子
- 1キムさんが 自分で 作った (Đáp án: セーター) を (Đáp án: もらった)。いちばん すてきな プレゼントだった。
Kim (…) tớ (…) do chính tay cô ấy làm. Đó là món quà đẹp nhất.
Xem lời thoại
- エド
キムさん、いらっしゃい。
Kim, mời vào.
- キム
エドさん、誕生日 おめでとう。これ、どうぞ。
Ed, chúc mừng sinh nhật. Tặng cậu cái này.
- エド
開けても いい? あ、すてきな セーターだね。
Mở ra được không? Ồ, cái áo len đẹp quá.
- キム
ええ、私が 作ったの。
Ừ, tớ tự đan đấy.
- エド
わあ、いい デザインだね。どうも ありがとう。
Ồ, kiểu dáng đẹp thật. Cảm ơn cậu nhiều.
Xem đáp án
キムさんが 自分で 作った (セーター) を (もらった)。
Kim tặng chiếc áo len cô tự làm (私が 作ったの). Trong nhật ký, キムさんが 自分で 作った là định ngữ bổ nghĩa cho セーター (bài 22), chủ ngữ ẩn là 僕 → (セーター)を (もらった). Hiểu キムさん là chủ ngữ cả câu thì viết くれた cũng được.
- エド
- 2ミゲル君は メキシコの (Đáp án: 帽子) を (Đáp án: くれた)。
Miguel (…) tớ (…) Mexico.
Xem lời thoại
- エド
こんばんは、ミゲル君。わあ、大きい 帽子だなあ。
Chào Miguel. Ồ, cái mũ to thế.
- ミゲル
この 帽子、プレゼントだよ。
Cái mũ này là quà cho cậu đấy.
- エド
メキシコの 帽子? おもしろいね。
Mũ Mexico à? Hay đấy.
- ミゲル
うん。お祭りの とき、男の 人が かぶる 帽子だよ。
Ừ. Là mũ đàn ông đội vào dịp lễ hội đấy.
- エド
そう。ミゲル君、ありがとう。
Vậy à. Cảm ơn Miguel nhé.
Xem đáp án
(帽子)を (くれた)
Miguel tặng mũ Mexico (この 帽子、プレゼントだよ) → 帽子を くれた.
- エド
- 3ケリー先生に オーストラリアの (Đáp án: ワイン) を (Đáp án: もらった)。 とても 楽しい 誕生日だった。
Tớ (…) (…) Úc từ cô Kelly. Một sinh nhật rất vui.
Xem lời thoại
- エド
わあ、ケリー先生だ。さあ どうぞ。
Ồ, cô Kelly! Mời cô vào.
- ケリー
ありがとう。エドさん、誕生日 おめでとう。オーストラリアの ワインを 持って 来ました。どうぞ。
Cảm ơn em. Ed, chúc mừng sinh nhật. Cô mang rượu vang Úc đến đây. Tặng em.
- エド
ありがとう ございます。どこで 買いましたか。
Em cảm ơn cô. Cô mua ở đâu vậy ạ?
- ケリー
シドニーの 空港で 買いました。この間 国へ 帰りましたから。この ワイン、きっと おいしいと 思いますよ。
Cô mua ở sân bay Sydney. Vì hôm trước cô về nước. Cô nghĩ rượu này chắc chắn ngon đấy.
- エド
そうですか。じゃあ、みんなで 飲みましょう。
Vậy ạ. Thế thì cả nhà mình cùng uống đi.
Xem đáp án
(ワイン)を (もらった)
Cô Kelly mang rượu vang Úc tặng Ed. Câu trong nhật ký là ケリー先生に … → người nhận (僕) làm chủ ngữ nên dùng もらった, không phải くれた.
- エド
2. きょう 日本語教室の クラスが 終わります。外国人は 日本語の ボランティアに 何を して もらいましたか。
Hôm nay lớp học tiếng Nhật kết thúc. Những người nước ngoài đã được các tình nguyện viên giúp những gì?
Nghe lời cảm ơn trong buổi chia tay, chọn tranh việc mà mỗi người được tình nguyện viên giúp (a hoặc b).
- 日本語教室 · Lớp học tiếng Nhật
- ボランティア · Tình nguyện viên
- 例
Xem lời thoại
- A
みなさんは 日本語が とても 上手に なりましたね。でも、きょう、さようならを 言わなければ なりません。寂しいですが、暇な とき、遊びに 来て くださいね。
Tiếng Nhật của mọi người đã giỏi lên nhiều rồi. Nhưng hôm nay chúng ta phải chia tay. Buồn thật, nhưng lúc nào rảnh thì ghé chơi nhé.
- B
田中さん、私たちに 日本語を たくさん 教えて くれましたね。ありがとう ございました。
Chị Tanaka đã dạy chúng tôi rất nhiều tiếng Nhật. Cảm ơn chị nhiều.
- 田中
いいえ、とても 楽しかったです。
Không có gì, tôi cũng rất vui.
Vì sao
a
田中さん、私たちに 日本語を たくさん 教えて くれましたね → được dạy tiếng Nhật (a).
- A
- 1
Xem lời thoại
- B
私の 先生は 川崎さんでした。私が 病気に なった とき、病院へ 連れて 行って くれましたね。ありがとう ございました。
Cô giáo của tôi là cô Kawasaki. Lúc tôi bị ốm, cô đã đưa tôi đến bệnh viện. Cảm ơn cô nhiều.
- 川崎
もう 体は 大丈夫ですか。
Giờ em khoẻ hẳn chưa?
- B
はい、おかげさまで、よく なりました。
Vâng, nhờ cô mà em đã khoẻ rồi ạ.
Xem đáp án
b
病気に なった とき、病院へ 連れて 行って くれました → được đưa đến bệnh viện (b).
- B
- 2
Xem lời thoại
- B
佐野さん、車が 故障した とき、直して くれましたね。ありがとう ございました。
Bác Sano, lúc xe tôi bị hỏng, bác đã sửa giúp. Cảm ơn bác nhiều.
- 佐野
いいえ。
Có gì đâu.
- B
佐野さんは 私の 日本の おじいさんです。
Bác Sano là người ông của tôi ở Nhật.
Xem đáp án
a
車が 故障した とき、直して くれました → được sửa xe (a), không phải rửa xe (b).
- B
- 3
Xem lời thoại
- B
子どもの 学校の 手紙は 全部 日本語でした。でも、村上さんに スペイン語で 説明して もらいましたから、よく わかりました。ありがとう ございました。
Thư từ trường của con tôi toàn bằng tiếng Nhật. Nhưng nhờ anh Murakami giải thích bằng tiếng Tây Ban Nha nên tôi hiểu rõ. Cảm ơn anh nhiều.
- 村上
いえ、どう いたしまして。
Không có gì đâu.
- B
みなさん、本当に ありがとう ございました。
Cảm ơn tất cả mọi người rất nhiều.
Xem đáp án
a
村上さんに スペイン語で 説明して もらいました → được giải thích bằng tiếng Tây Ban Nha (a).
- B
3. ボランティアは お年寄りに 何を して あげましたか。レポートを 書いて ください。
Tình nguyện viên đã làm gì giúp người già? Hãy viết báo cáo.
Nghe tình nguyện viên nói chuyện với 3 cụ già, chọn a hoặc b, rồi điền việc đã làm giúp vào chỗ trống (động từ thể て + あげた).
- ボランティア · Tình nguyện viên
- お年寄り · Người già
- 例中野さん ・元気だ。
Bà Nakano — Khoẻ mạnh.
Xem lời thoại
- A
おはよう ございます。中野さん、お元気ですか。
Chào bà ạ. Bà Nakano có khoẻ không ạ?
- 中野
ええ、元気ですよ。きょうは 服を 買いに 行きたいですが、いいですか。
Ừ, khoẻ lắm. Hôm nay bà muốn đi mua quần áo, được không cháu?
- A
ええ、いっしょに 行きましょう。いつもの スーパーですね。
Vâng, mình cùng đi ạ. Siêu thị quen phải không bà?
- 中野
あのう、駅の 前の 新しい 店へ 連れて 行って ください。新しい 店の ほうが 楽しいですから。
À, cháu đưa bà đến cửa hàng mới trước ga nhé. Cửa hàng mới vui hơn.
- A
はい。じゃあ、行きましょう。
Vâng. Vậy mình đi thôi ạ.
Vì sao
a.新しい 店
Tình nguyện viên định đi siêu thị quen nhưng bà Nakano nhờ 駅の 前の 新しい 店へ 連れて 行って ください → a, (連れて 行って) あげた.
- A
- 1吉田さん ・足の 調子が 悪い。
Ông Yoshida — Chân không được khoẻ.
Xem lời thoại
- A
こんにちは、吉田さん。きょうは 足の 調子は どうですか。
Chào ông Yoshida. Hôm nay chân ông thế nào ạ?
- 吉田
ちょっと 痛いですから、きょうは 寝て います。
Hơi đau nên hôm nay ông nằm nghỉ.
- A
一人で トイレへ 行く ことが できますか。
Ông có tự đi vệ sinh được không ạ?
- 吉田
大丈夫です。すみませんが、部屋を 掃除して ください。
Được, không sao. Phiền cháu dọn phòng giúp ông.
- A
はい、わかりました。それから 洗濯しましょうか。
Vâng ạ. Rồi cháu giặt đồ giúp ông nhé?
- 吉田
ええ、お願いします。この セーターも お願いします。
Ừ, nhờ cháu. Giặt cả cái áo len này nữa nhé.
- A
その シャツは?
Còn cái áo sơ mi kia ạ?
- 吉田
これは 洗濯しなくても いいです。
Cái này thì không cần giặt.
Xem đáp án
b.部屋 を (掃除して) あげた。・a.セーター を (洗濯して) あげた。
Ông Yoshida tự đi vệ sinh được (大丈夫です) và nhờ 部屋を 掃除して ください → b, điền (そうじして). Giặt áo len (この セーターも お願いします), áo sơ mi thì 洗濯しなくても いいです → a, điền (せんたくして).
- A
- 2田村さん ・手が 痛い。
Bà Tamura — Đau tay.
Xem lời thoại
- A
田村さん、こんにちは。あ、きれいな 花ですね。
Chào bà Tamura. Ôi, hoa đẹp quá.
- 田村
ええ、きれいでしょう? 隣の 人が くれました。
Ừ, đẹp nhỉ? Hàng xóm cho bà đấy.
- A
体の 調子は どうですか。
Sức khoẻ của bà thế nào ạ?
- 田村
手が とても 痛いです。物を 持つ ことが できません。
Tay bà đau lắm. Không cầm nắm được gì.
- A
ご飯を 食べる ことが できますか。
Bà có ăn cơm được không ạ?
- 田村
はい、左の 手で 食べて います。あのう、きょうは 病院へ 薬を 取りに 行って ください。
Được, bà ăn bằng tay trái. À, hôm nay cháu đi lấy thuốc ở bệnh viện giúp bà nhé.
- A
はい、すぐ 行きます。
Vâng, cháu đi ngay ạ.
Xem đáp án
a.病院へ 薬 を (取りに 行って) あげた。
Bà Tamura nhờ 病院へ 薬を 取りに 行って ください → a, điền (とりに いって). Bẫy: Hoa là do hàng xóm tặng bà (隣の 人が くれました), không phải việc tình nguyện viên làm.
- A
4. だれが だれに して あげましたか。して もらいましたか。
Ai đã làm gì cho ai? Ai được ai giúp?
Nghe hội thoại, chọn người đúng cho từng chỗ trống trong câu.
- 例
Xem lời thoại
- チン
山田さん、今月の レポートです。
Anh Yamada, đây là báo cáo tháng này ạ.
- 山田
うーん。チンさん、今月の レポートは いいですね。
Ừm. Chin này, báo cáo tháng này tốt đấy.
- チン
うふふ。佐藤さんに 直して もらいましたから。
Hì hì. Vì em đã nhờ chị Sato sửa giúp ạ.
Vì sao
佐藤さん・チンさん
佐藤さんに 直して もらいました → Sato sửa báo cáo của Chin: 佐藤さんは チンさんの レポートを 直しました.
- チン
- 1
Xem lời thoại
- A
チンさん、きのうの 晩は すごい 雨でしたね。大丈夫でしたか。
Chin, tối qua mưa to quá nhỉ. Em không sao chứ?
- チン
ええ、山田さんが 傘を 貸して くれましたから。
Vâng, vì anh Yamada đã cho em mượn ô.
- A
山田さんが? そうですか。
Anh Yamada á? Vậy à.
Xem đáp án
チンさん・山田さん
山田さんが 傘を 貸して くれました → Yamada cho mượn, Chin là người mượn: チンさんは 山田さんに 傘を 借りました.
- A
- 2
Xem lời thoại
- A
ああ、チンさん、すごい 荷物ですね。一人で 持って 来ましたか。
Ôi, Chin, hành lý nhiều thế. Em tự xách đến đây à?
- チン
いいえ、知らない 男の 人が 持って くれました。
Không ạ, có một người đàn ông lạ xách giúp em.
- A
へえ、どんな 人?
Ồ, người thế nào?
- チン
若い 人。とても ハンサムでした。
Một người trẻ. Đẹp trai lắm ạ.
- A
へえ、そうですか。
Ồ, vậy à.
Xem đáp án
男の 人・チンさん
知らない 男の 人が 持って くれました → người đàn ông xách hành lý của Chin: 男の 人は チンさんの 荷物を 持ちました.
- A
- 3
Xem lời thoại
- 佐藤
チンさん、新しい パソコンの 使い方が わかりますか。
Chin, em biết cách dùng máy tính mới chưa?
- チン
まだ よく わかりません。
Em vẫn chưa rành lắm ạ.
- 佐藤
じゃあ、教えて あげましょうか。
Vậy để chị chỉ cho nhé?
- チン
佐藤さん、ありがとう ございます。でも 今 ちょっと 忙しいですから、午後 教えて くれますか。
Cảm ơn chị Sato. Nhưng giờ em đang hơi bận, chiều chị chỉ cho em được không ạ?
- 佐藤
いいですよ。
Được thôi.
- チン
じゃあ、1時ごろから お願いします。
Vậy nhờ chị từ khoảng 1 giờ ạ.
Xem đáp án
チンさん・佐藤さん
佐藤さんが 教えて あげます, Chin nhờ 午後 教えて くれますか → Chin là người học: チンさんは 佐藤さんに パソコンの 使い方を 習います (chiều nay, chưa học ngay).
- 佐藤
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Xem lời thoại
- ・
子どもの とき、お母さんは 甘い お菓子を くれましたか。
Hồi nhỏ, mẹ bạn có hay cho bạn bánh kẹo ngọt không?
Xem đáp án
……はい、よく くれました。
Người khác cho mình → くれます. Trả lời giữ くれました.
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
あなたは 今 お母さんに 何を して あげたいですか。
Bây giờ bạn muốn làm gì cho mẹ?
Xem đáp án
……旅行に 連れて 行って あげたいです。
Mình làm gì cho người khác → ~て あげます; muốn làm → ~て あげたいです.
- ・
- 3
Xem lời thoại
- ・
日本人の 友達に あなたの 国の 料理を 作って あげた ことが ありますか。
Bạn đã bao giờ nấu món ăn nước mình cho bạn người Nhật chưa?
Xem đáp án
……はい、フォーを 作って あげた ことが あります。
~て あげた ことが あります: Đã từng làm gì cho ai (bài 19 + bài 24).
- ・
- 4
Xem lời thoại
- ・
お金が ない とき、だれに 貸して もらえますか。
Khi hết tiền, bạn có thể nhờ ai cho vay?
Xem đáp án
……兄に 貸して もらえます。
~て もらえますか: Có thể nhờ ai làm cho mình không (もらえます là thể khả năng của もらいます). Trả lời: Người + に 貸して もらえます.
- ・
- 5
Xem lời thoại
- ・
子どもの とき、お父さんは よく 遊んで くれましたか。
Hồi nhỏ, bố bạn có hay chơi với bạn không?
Xem đáp án
……はい、よく 遊んで くれました。
~て くれました: Người khác (bố) làm gì cho mình.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1男の 人は お兄さんの 誕生日に 時計を あげました。
Người đàn ông đã tặng đồng hồ vào sinh nhật anh trai.
Xem lời thoại
- A
いい 時計ですね。どこで 買いましたか。
Đồng hồ đẹp quá. Anh mua ở đâu thế?
- B
これですか。誕生日に 兄が くれました。
Cái này à? Anh trai tôi tặng hôm sinh nhật.
- A
そうですか。
Vậy à.
Xem đáp án
×
誕生日に 兄が くれました → anh trai tặng cho người đàn ông vào sinh nhật của anh ấy, không phải ngược lại → ×.
- A
- 2女の 人は 車で 帰ります。
Người phụ nữ về bằng ô tô.
Xem lời thoại
- 佐藤
あ、雨ですね。ミラーさん、傘を 持って いますか。
Ơ, mưa rồi. Anh Miller có mang ô không?
- ミラー
いいえ。
Không.
- 佐藤
じゃあ、私のを 貸しましょうか。
Vậy để tôi cho anh mượn ô của tôi nhé.
- ミラー
ええ。でも、佐藤さんは どう しますか。
Vâng. Nhưng chị Sato thì sao?
- 佐藤
姉が 車で 迎えに 来て くれますから、大丈夫です。
Chị gái tôi sẽ lái xe đến đón nên không sao.
Xem đáp án
○
Chị Sato cho Miller mượn ô vì 姉が 車で 迎えに 来て くれます → cô ấy về bằng ô tô → ○.
- 佐藤
- 3女の 人は 男の 人に 写真を 撮って もらいました。
Người phụ nữ đã nhờ người đàn ông chụp ảnh giúp.
Xem lời thoại
- A
すみませんが、写真を 撮って ください。
Xin lỗi, anh chụp ảnh giúp tôi được không?
- B
いいですよ。じゃあ、撮りますよ。
Được thôi. Nào, tôi chụp đây.
- A
どうも ありがとう ございました。
Cảm ơn anh nhiều.
- B
いいえ、どう いたしまして。
Không có gì.
Xem đáp án
○
Người phụ nữ nhờ 写真を 撮って ください, người đàn ông chụp giúp → 撮って もらいました → ○.
- A
- 4女の 人は 郵便局の 近くまで 男の 人と いっしょに 行って あげます。
Người phụ nữ sẽ đi cùng người đàn ông đến gần bưu điện.
Xem lời thoại
- A
すみません。この 近くに 郵便局が ありますか。
Xin lỗi, gần đây có bưu điện không ạ?
- B
ええ、ありますよ。私も 近くまで 行きますから、いっしょに 行きましょう。
Có đấy. Tôi cũng đi gần đến đó, mình đi cùng nhé.
- A
すみません。
Cảm ơn chị.
Xem đáp án
○
Người đàn ông hỏi đường, người phụ nữ nói 私も 近くまで 行きますから、いっしょに 行きましょう → cô ấy đi cùng giúp anh ta → ○.
- A
- 5女の 人は きのう 友達と 神戸へ 行きました。
Hôm qua người phụ nữ đã đi Kobe với bạn.
Xem lời thoại
- A
きのう……きのうは 私の 誕生日でした。
Hôm qua… hôm qua là sinh nhật tôi.
- B
そうですか。おめでとう ございます。パーティーを しましたか。
Vậy à. Chúc mừng chị. Chị có tổ chức tiệc không?
- A
いいえ、神戸へ 食事に 行きました。友達が 連れて 行って くれました。
Không, tôi đi Kobe ăn tối. Bạn tôi đưa tôi đi.
Xem đáp án
○
Hôm qua là sinh nhật cô ấy; 友達が 連れて 行って くれました → được bạn đưa đi Kobe ăn → ○.
- A
