Bài tập · Bài 24
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第24課【練習】
Luyện tập bài 24: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1父は 私の 誕生日に ネクタイを
Xem chữa
父は 私の 誕生日に ネクタイを くれました。
Bố đã tặng tôi cà vạt vào ngày sinh nhật của tôi.
Người khác cho mình (hoặc người nhà mình) → くれます. あげます không dùng khi người nhận là "tôi".
- 2私は 誕生日に 父に ネクタイを
Xem chữa
私は 誕生日に 父に ネクタイを もらいました。
Vào ngày sinh nhật, tôi được bố tặng cà vạt.
Chủ ngữ là người nhận (私は), người cho đi với に → もらいます. くれます thì chủ ngữ là người cho: 父が くれました.
- 3[佐藤さんが 病気の とき]
私は 佐藤さんを 病院まで 連れて 行ってXem chữa
[佐藤さんが 病気の とき] 私は 佐藤さんを 病院まで 連れて 行って あげました。
(Khi chị Sato bị ốm) Tôi đã đưa chị Sato đến bệnh viện.
Mình làm việc gì đó giúp người khác → Vて あげます: 連れて 行って あげました.
- 4[わたしが 病気の とき]
山田さんが 病院まで 連れて 行ってXem chữa
[わたしが 病気の とき] 山田さんが 病院まで 連れて 行って くれました。
(Khi tôi bị ốm) Anh Yamada đã đưa tôi đến bệnh viện.
Người khác làm giúp mình, chủ ngữ là người làm (山田さんが) → Vて くれます: 連れて 行って くれました.
- 5子供の とき、母に お菓子を 作って
Xem chữa
子供の とき、母に お菓子を 作って もらいました。
Hồi nhỏ, tôi được mẹ làm bánh kẹo cho.
Người làm giúp đi với に (母に) → Vて もらいます; chủ ngữ "tôi" được lược bỏ.
- 6子供の とき、兄が 本を 読んで
Xem chữa
子供の とき、兄が 本を 読んで くれました。
Hồi nhỏ, anh trai đã đọc sách cho tôi nghe.
Người làm giúp là chủ ngữ, đi với が (兄が) → Vて くれます.
- 7わたしの セーターは フランスの です。
Xem chữa
わたしの セーターは 全部 フランスの です。
Áo len của tôi toàn bộ là đồ của Pháp.
全部 = tất cả, toàn bộ. 全部で = tổng cộng, dùng khi cộng số lượng, tiền (全部で 3,000円).
- 8友達と 食事しました。 お金を 払いました。
Xem chữa
友達と 食事しました。別々に お金を 払いました。
Tôi đi ăn với bạn. Mỗi người tự trả tiền phần mình.
別々に = riêng rẽ, mỗi người một phần. ほかに = ngoài ra, thêm nữa.
- 9私は ミラーさん 英語を 教えて もらいました。
Xem chữa
私は ミラーさん に 英語を 教えて もらいました。
Tôi được anh Miller dạy tiếng Anh.
Vて もらいます: Chủ ngữ là người nhận (私は), người làm giúp đi với に.
- 10サントスさん 車で 送って くれました。
Xem chữa
サントスさん が 車で 送って くれました。
Anh Santos đã đưa tôi về bằng ô tô.
Vて くれます: Người làm giúp là chủ ngữ, đi với が.
第24課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 24
1. Đọc hội thoại rồi chọn cách nói đúng trong { }.
- 例わたし:傘を貸しましょうか。
山田:ええ、お願いします。
→わたしは山田さんに傘を貸して(ví dụ, đáp án あげました)。Dịch
Tôi: Để tôi cho anh mượn ô nhé? Yamada: Vâng, nhờ anh. → Tôi đã cho anh Yamada mượn ô.
- 1木村:あした奈良を案内しますよ。
わたし:ありがとうございます。
→わたしは木村さんに奈良を案内して。Xem chữa
木村:あした奈良を案内しますよ。 わたし:ありがとうございます。 →わたしは木村さんに奈良を案内してもらいます。
Kimura: Ngày mai tôi dẫn anh đi tham quan Nara nhé. Tôi: Cảm ơn anh. → Tôi sẽ được anh Kimura dẫn đi tham quan Nara.
Chủ ngữ là わたし (người được giúp), người làm giúp đi với に → 案内して もらいます. Việc ngày mai nên dùng thể ます.
- 2わたし:地図をかきましょうか。
グプタ:ええ、お願いします。
→わたしはグプタさんに地図をかいて。Xem chữa
わたし:地図をかきましょうか。 グプタ:ええ、お願いします。 →わたしはグプタさんに地図をかいてあげました。
Tôi: Để tôi vẽ bản đồ cho anh nhé? Gupta: Vâng, nhờ anh. → Tôi đã vẽ bản đồ cho anh Gupta.
Mình làm giúp người khác (グプタさんに) → Vて あげます: かいて あげました.
- 3わたし:お茶を習いたいです。いい先生を知っていますか。
松本:ええ。紹介しますよ。
→松本さんはお茶の先生を紹介して。Xem chữa
わたし:お茶を習いたいです。いい先生を知っていますか。 松本:ええ。紹介しますよ。 →松本さんはお茶の先生を紹介してくれました。
Tôi: Tôi muốn học trà đạo. Anh có biết thầy nào giỏi không? Matsumoto: Có. Tôi sẽ giới thiệu cho. → Anh Matsumoto đã giới thiệu cho tôi một thầy dạy trà đạo.
Chủ ngữ là người làm giúp mình (松本さんは) → Vて くれます: 紹介して くれました.
2. Nhìn tranh, viết hai câu: Câu với 〜て もらいました (chủ ngữ là わたし) và câu với 〜て くれました (chủ ngữ là người làm giúp).
- 例[絵: Cô Kobayashi đứng ở bảng dạy, "tôi" ngồi chép bài](日本語を教えます)
わたしは小林先生に日本語を教えてもらいました。
小林先生は日本語を教えてくれました。Dịch
Tôi được cô Kobayashi dạy tiếng Nhật. Cô Kobayashi đã dạy tiếng Nhật cho tôi.
- 1[絵: "Tôi" mặc chiếc áo len, nghĩ đến mẹ (母)](セーターを送ります)
わたしはĐáp án: 母にセーターを送ってもらいました。
母はĐáp án: セーターを送ってくれました。Xem chữa
[絵: "Tôi" mặc chiếc áo len, nghĩ đến mẹ (母)](セーターを送ります) わたしは母にセーターを送ってもらいました。 母はセーターを送ってくれました。
Tôi được mẹ gửi cho chiếc áo len. Mẹ đã gửi áo len cho tôi.
わたしは + người làm giúp に + Vて もらいました; người làm giúp は + Vて くれました. 送ります → 送って.
- 2[絵: Chị Sato (佐藤さん) đưa chiếc ô cho "tôi"](傘を貸します)
わたしはĐáp án: 佐藤さんに傘を貸してもらいました。
佐藤さんはĐáp án: 傘を貸してくれました。Xem chữa
[絵: Chị Sato (佐藤さん) đưa chiếc ô cho "tôi"](傘を貸します) わたしは佐藤さんに傘を貸してもらいました。 佐藤さんは傘を貸してくれました。
Tôi được chị Sato cho mượn ô. Chị Sato đã cho tôi mượn ô.
貸します → 貸して. Chú ý: "được cho mượn" vẫn dùng 貸して もらいます, không đổi sang 借ります.
- 3[絵: Anh Matsumoto (松本さん) đang nấu sukiyaki cho "tôi"](すき焼きを作ります)
わたしはĐáp án: 松本さんにすき焼きを作ってもらいました。
松本さんはĐáp án: すき焼きを作ってくれました。Xem chữa
[絵: Anh Matsumoto (松本さん) đang nấu sukiyaki cho "tôi"](すき焼きを作ります) わたしは松本さんにすき焼きを作ってもらいました。 松本さんはすき焼きを作ってくれました。
Tôi được anh Matsumoto nấu sukiyaki cho. Anh Matsumoto đã nấu sukiyaki cho tôi.
作ります → 作って. Câu もらいました: 松本さんに; câu くれました: 松本さんは (chủ ngữ).
3. Hoàn thành câu trả lời bằng 〜て くれました / 〜て もらいました theo gợi ý trong ( ) (chú ý trợ từ đứng trước chỗ trống).
- 例1旅行のかばんを買いましたか。(貸します)
…いいえ、佐藤さんが貸してくれました。Dịch
Anh đã mua va li du lịch à? …Không, chị Sato cho tôi mượn.
- 例2木村さんの電話番号がわかりましたか。(教えます)
…ええ、佐藤さんに教えてもらいました。Dịch
Anh đã biết số điện thoại của anh Kimura chưa? …Rồi, chị Sato cho tôi biết.
- 1このコピー、全部一人でしましたか。(手伝います)
…いいえ、カリナさんにĐáp án: 手伝ってもらいました。Xem chữa
このコピー、全部一人でしましたか。(手伝います) …いいえ、カリナさんに手伝ってもらいました。
Chỗ bản photo này, anh tự làm hết một mình à? …Không, tôi được chị Karina giúp.
Trước chỗ trống là カリナさんに (người làm giúp đi với に) → Vて もらいました: 手伝って もらいました.
- 2ここまで歩いて来ましたか。(車で送ります)
…いいえ、松本さんがĐáp án: 車で送ってくれました。Xem chữa
ここまで歩いて来ましたか。(車で送ります) …いいえ、松本さんが車で送ってくれました。
Anh đi bộ đến đây à? …Không, anh Matsumoto đưa tôi đến bằng ô tô.
松本さんが (người làm giúp là chủ ngữ) → Vて くれました: 車で 送って くれました.
- 3一人で病院へ行きましたか。(いっしょに行きます)
…いいえ、山田さんにĐáp án: いっしょに行ってもらいました。Xem chữa
一人で病院へ行きましたか。(いっしょに行きます) …いいえ、山田さんにいっしょに行ってもらいました。
Anh đi bệnh viện một mình à? …Không, anh Yamada đi cùng tôi.
山田さんに → Vて もらいました: いっしょに 行って もらいました (được anh Yamada đi cùng).
- 4すてきなセーターですね。どこで買いましたか。(作ります)
…母がĐáp án: 作ってくれました。Xem chữa
すてきなセーターですね。どこで買いましたか。(作ります) …母が作ってくれました。
Áo len đẹp quá nhỉ. Anh mua ở đâu vậy? …Mẹ tôi làm cho tôi đấy.
母が (chủ ngữ là người làm giúp) → 作って くれました.
- 5あした引っ越しの手伝いに行く人がいますか。(来ます)
…ええ、佐藤さんとミラーさんがĐáp án: 来てくれます。Xem chữa
あした引っ越しの手伝いに行く人がいますか。(来ます) …ええ、佐藤さんとミラーさんが来てくれます。
Ngày mai có ai đi giúp anh chuyển nhà không? …Có, chị Sato và anh Miller sẽ đến giúp tôi.
佐藤さんとミラーさんが → Vて くれます. Việc ngày mai nên dùng thể ます: 来て くれます (không phải くれました).
4. Chọn từ đúng trong { }.
- 例図書館で借りた本はもう(ví dụ, đáp án 全部)返しました。
Dịch
Sách mượn ở thư viện tôi đã trả hết rồi.
- 1ビールとジュースとワインを買いました。何か飲み物が要りますか。
Xem chữa
ビールとジュースとワインを買いました。ほかに何か飲み物が要りますか。
Tôi đã mua bia, nước hoa quả và rượu vang. Ngoài ra còn cần đồ uống gì nữa không?
ほかに = ngoài ra (ngoài những thứ đã nói). 別々に = riêng rẽ; いっしょに = cùng nhau.
- 2冷蔵庫にあったケーキは?
…わたしが食べました。Xem chữa
冷蔵庫にあったケーキは? …わたしが全部食べました。
Cái bánh để trong tủ lạnh đâu rồi? …Tôi ăn hết rồi.
全部 = hết, toàn bộ. 全部で = tổng cộng (khi đếm, tính tiền); みんなで = mọi người cùng nhau, không hợp với わたしが.
- 3食事はいつも作りますか。
…いいえ、コンビニでお弁当を買ったり、外へ食べに行ったりします。Xem chữa
食事はいつも自分で作りますか。 …いいえ、コンビニでお弁当を買ったり、外へ食べに行ったりします。
Bạn có luôn tự nấu ăn không? …Không, tôi mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi hoặc đi ăn ở ngoài.
自分で = tự mình làm (không nhờ, không mua sẵn). 一人で = một mình (không có ai cùng), không hợp với câu trả lời mua cơm hộp.
5. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 1子どものとき、誕生日に何を買ってもらいましたか。
Đáp án mẫu: 自転車を買ってもらいました。Xem chữa
子どものとき、誕生日に何を買ってもらいましたか。 自転車を買ってもらいました。
Hồi nhỏ, vào ngày sinh nhật bạn được mua cho cái gì? Tôi được mua cho chiếc xe đạp.
Trả lời theo câu hỏi: N を 買って もらいました.
- 2食事を作ってくれる人がいますか。
Đáp án mẫu: はい、います。Xem chữa
食事を作ってくれる人がいますか。 はい、います。
Có ai nấu ăn cho bạn không? Có.
〜人が いますか → はい、います / いいえ、いません.
- 3外国から友達が来たとき、あなたの国のどこを案内してあげますか。
Đáp án mẫu: ハロン湾を案内してあげます。Xem chữa
外国から友達が来たとき、あなたの国のどこを案内してあげますか。 ハロン湾を案内してあげます。
Khi bạn bè từ nước ngoài đến, bạn sẽ dẫn họ đi tham quan đâu ở nước mình? Tôi sẽ dẫn họ đi tham quan vịnh Hạ Long.
Mình làm giúp người khác → 〜を 案内して あげます.