Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 14 · Tuyến N5

Đọc hiểu · Bài 14

メール

Email

マリアさんお元(げん)気(き)ですか。毎(まい)日(にち) 暑(あつ)いですね。わたしと 太(た)郎(ろう)は 今(いま) 両(りょう)親(しん)の うちに います。両(りょう)親(しん)の うちは 海(うみ)の 近(ちか)くに あります。太(た)郎(ろう)は 毎(まい)日(にち) 泳(およ)ぎに 行(い)きます。時(とき)々(どき) 釣(つ)りも します。ここの 魚(さかな)は おいしいです。週(しゅう)末(まつ)に 夫(おっと)も 来(き)ます。マリアさんも ジョゼさん、テレーザちゃんと いっしょに 遊(あそ)びに 来(き)て ください。駅(えき)まで 車(くるま)で 迎(むか)えに 行(い)きます。いつ 来(き)ますか。メールを ください。待(ま)っています。山(やま)田(だ)友(とも)子(こ)
Chị Maria thân mến,Chị có khỏe không? Dạo này ngày nào cũng nóng nhỉ. Tôi và Taro hiện đang ở nhà bố mẹ tôi. Nhà bố mẹ tôi ở gần biển. Ngày nào Taro cũng đi bơi. Thỉnh thoảng cháu còn đi câu cá nữa. Cá ở đây ngon lắm. Cuối tuần chồng tôi cũng sẽ đến.Chị cũng đến chơi cùng anh José và bé Teresa nhé. Tôi sẽ lái xe ra ga đón. Khi nào chị đến? Chị gửi email cho tôi nhé. Tôi chờ tin chị.Yamada Tomoko

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    このメールを もらいました。
    Câu 1
    Xem đáp án

    D(マリア・サントス)

    (Ai? Chọn A Yamada Tomoko, B Yamada Taro, C Yamada Ichiro hoặc D Maria Santos.) Người đã nhận email này. → D: Maria Santos.

  2. 2.
    毎(まい)日(にち) 泳(およ)ぎます。
    Câu 2
    Xem đáp án

    B(山(やま)田(だ)太(た)郎(ろう))

    Người ngày nào cũng đi bơi. → B: Yamada Taro.

  3. 3.
    週(しゅう)末(まつ)に 友(とも)子(こ)さんの 両(りょう)親(しん)の うちへ 来(き)ます。
    Câu 3
    Xem đáp án

    C(山(やま)田(だ)一(いち)郎(ろう))

    Người cuối tuần sẽ đến nhà bố mẹ chị Tomoko. → C: Yamada Ichiro (chồng chị Tomoko).

  4. 4.
    マリアさんと ジョゼさんと テレーザちゃんを 駅(えき)まで 迎(むか)えに 行(い)きます。
    Câu 4
    Xem đáp án

    A(山(やま)田(だ)友(とも)子(こ))

    Người sẽ ra ga đón chị Maria, anh José và bé Teresa. → A: Yamada Tomoko.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.