Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 13 · Tuyến N5

Đọc hiểu · Bài 13

犬(いぬ)の 生(せい)活(かつ)

Cuộc sống của chú chó

わたしは トモです。サントスさんの うちに います。わたしは 毎(まい)朝(あさ) 奥(おく)さんと 散(さん)歩(ぽ)に 行(い)きます。8時(じ)ごろ テレーザちゃんと 学(がっ)校(こう)へ 行(い)きます。それから うちへ 帰(かえ)ります。そして、奥(おく)さんと 買(か)い物(もの)に 行(い)きます。午(ご)後(ご) 学(がっ)校(こう)へ テレーザちゃんを 迎(むか)えに 行(い)きます。それから いっしょに 公(こう)園(えん)へ 遊(あそ)びに 行(い)きます。週(しゅう)末(まつ)は テレーザちゃんの 学(がっ)校(こう)と サントスさんの 会(かい)社(しゃ)は 休(やす)みです。サントスさんの 家(か)族(ぞく)は 遠(とお)い 所(ところ)へ 車(くるま)で 遊(あそ)びに 行(い)きます。わたしも いっしょに 行(い)きます。とても 疲(つか)れます。サントスさんの うちに 猫(ねこ)も います。猫(ねこ)は 毎(まい)日(にち) 何(なに)も しません。どこも 行(い)きません。わたしは 朝(あさ)から 晩(ばん)まで 忙(いそが)しいです。休(やす)みが 全(ぜん)然(ぜん)ありません。わたしは 猫(ねこ)と いっしょに 休(やす)みたいです。
Tôi là Tomo. Tôi sống ở nhà anh Santos. Sáng nào tôi cũng đi dạo cùng bà chủ. Khoảng 8 giờ tôi cùng bé Teresa đến trường. Sau đó tôi về nhà. Rồi tôi lại cùng bà chủ đi chợ. Buổi chiều tôi đến trường đón bé Teresa. Sau đó hai đứa cùng ra công viên chơi.Cuối tuần trường của bé Teresa và công ty của anh Santos đều nghỉ. Cả nhà anh Santos lái xe đi chơi những nơi xa. Tôi cũng đi cùng. Mệt ơi là mệt.Nhà anh Santos còn có một con mèo. Ngày nào con mèo cũng chẳng làm gì. Nó chẳng đi đâu cả. Còn tôi thì bận rộn từ sáng đến tối. Chẳng được nghỉ chút nào. Tôi muốn được nghỉ ngơi cùng con mèo.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    (
    Câu 1, chỗ trống 1
    )わたしは 奥(おく)さんと 散(さん)歩(ぽ)や 買(か)い物(もの)に 行(い)きます。
    Xem đáp án

    ○ 毎(まい)朝(あさ) 奥(おく)さんと 散(さん)歩(ぽ)に 行(い)きます。買(か)い物(もの)にも 行(い)きます。

    (Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Tôi đi dạo và đi chợ cùng bà chủ. → Đúng: Sáng nào Tomo cũng đi dạo với bà chủ, rồi còn đi chợ cùng bà.

  2. 2.
    (
    Câu 2, chỗ trống 1
    )テレーザちゃんは わたしと いっしょに 学(がっ)校(こう)から 帰(かえ)ります。
    Xem đáp án

    ○ 午(ご)後(ご) わたしが 学(がっ)校(こう)へ テレーザちゃんを 迎(むか)えに 行(い)きます。

    Bé Teresa cùng tôi từ trường về. → Đúng: Buổi chiều Tomo đến trường đón bé Teresa, rồi hai đứa cùng ra công viên chơi.

  3. 3.
    (
    Câu 3, chỗ trống 1
    )サントスさんの 家(か)族(ぞく)は 週(しゅう)末(まつ) 近(ちか)くの 公(こう)園(えん)へ 遊(あそ)びに 行(い)きます。
    Xem đáp án

    × 週(しゅう)末(まつ)は 遠(とお)い 所(ところ)へ 車(くるま)で 遊(あそ)びに 行(い)きます。

    Cuối tuần cả nhà anh Santos đi chơi ở công viên gần nhà. → Sai: Cuối tuần họ lái xe đi chơi những nơi xa.

  4. 4.
    (
    Câu 4, chỗ trống 1
    )猫(ねこ)は わたしより 暇(ひま)です。
    Xem đáp án

    ○ 猫(ねこ)は 毎(まい)日(にち) 何(なに)も しません。わたしは 朝(あさ)から 晩(ばん)まで 忙(いそが)しいです。

    Con mèo rảnh hơn tôi. → Đúng: Con mèo ngày nào cũng chẳng làm gì, còn Tomo bận từ sáng đến tối.

  5. 5.
    (
    Câu 5, chỗ trống 1
    )犬(いぬ)の 生(せい)活(かつ)は 猫(ねこ)の 生(せい)活(かつ)より 休(やす)みが 多(おお)いです。
    Xem đáp án

    × わたしは 休(やす)みが 全(ぜん)然(ぜん) ありません。

    Cuộc sống của chó được nghỉ nhiều hơn của mèo. → Sai: Tomo chẳng được nghỉ chút nào.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.