Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 46 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 46

FlashcardÔn bài này
1

Vるところです

Sắp sửa / chuẩn bị ~ (ngay trước khi bắt đầu, hay đi với これから、ちょうど今(いま)から)

Cấu trúcVる + ところです: 食(た)べるところです、出(で)かけるところです

Ví dụ

  1. これから昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べるところです。

    Bây giờ tôi chuẩn bị ăn trưa.

2

Vているところです

Đang ~ (nhấn mạnh đúng lúc đang làm, hay đi với 今(いま))

Cấu trúcVて + いるところです: コピーしているところです、調(しら)べているところです

Ví dụ

  1. 今(いま)コピーしているところです。

    Bây giờ tôi đang photo tài liệu.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng với hiện tượng tự nhiên (雨(あめ)が降(ふ)っている) và động từ trạng thái (結(けっ)婚(こん)している、知(し)っている)
3

Vたところです

Vừa mới ~ xong (ngay sau khi kết thúc, chỉ đi với たった今(いま))

Cấu trúcVた + ところです: 出(で)たところです、帰(かえ)ってきたところです

Ví dụ

  1. たった今(いま)バスが出(で)たところです。

    Xe buýt vừa mới chạy xong.

4

Vたばかりです

Mới ~ (người nói cảm thấy chưa lâu, đi được với 先(せん)月(げつ)、3か月(げつ)前(まえ)…)

Cấu trúcVた + ばかりです, dùng như N: ~ばかりのN、~ばかりなので: 買(か)ったばかりのカメラ

Ví dụ

  1. このカメラはきのう買(か)ったばかりです。

    Chiếc máy ảnh này tôi mới mua hôm qua.

Lưu ý

  • ※ Là câu danh từ → 食(た)べたばかりですから、おなかがいっぱいです。
  • ※ Khác たところ: たところ chỉ ngay sau thời điểm kết thúc, không kèm cảm giác của người nói
5

Phân biệt

Vるところ/Vているところ/Vたところ/Vたばかり

Phân biệt các mẫu chỉ thời điểm: Sắp làm, đang làm, vừa xong, mới đây

  • Trục thời gian: Vるところ (ngay trước) → Vているところ (đang giữa chừng) → Vたところ (ngay sau khi xong) → Vたばかり (mới đây, theo cảm giác người nói)

Cách dùng từng mẫu

  1. ①Vる + ところです: Ngay trước khi bắt đầu, hay đi với これから、ちょうど今(いま)から

    これから出(で)かけるところです。

    Bây giờ tôi chuẩn bị ra ngoài.

  2. ②Vて + いるところです: Đang làm dở đúng lúc đó, hay đi với 今(いま)

    今(いま)、晩(ばん)ご飯(はん)を作(つく)っているところです。

    Tôi đang nấu bữa tối.

  3. ③Vた + ところです: Vừa xong ngay trước đó, hay đi với たった今(いま)

    たった今(いま)会(かい)議(ぎ)が終(お)わったところです。

    Cuộc họp vừa mới kết thúc.

  4. ④Vた + ばかりです: Người nói thấy chưa lâu, dù đã qua vài ngày, vài tháng

    先(せん)月(げつ)日(に)本(ほん)に来(き)たばかりです。

    Tôi mới sang Nhật tháng trước.

Lưu ý

  • ✗ 先(せん)月(げつ)日(に)本(ほん)に来(き)たところです → 来(き)たばかりです (たところ chỉ dùng ngay sau khi xong)
  • ※ Vたばかり chia như N: ~ばかりなのに、~ばかりのN → 買(か)ったばかりなのに、壊(こわ)れました
6

~はずです

Chắc chắn là ~ (phán đoán chắc chắn dựa vào căn cứ) (thể thường, Aな+な, Nの)

Cấu trúc普(ふ)通(つう)形(けい) + はずです, Aな + な, N + の: 来(く)るはずです、暇(ひま)なはずです、休(やす)みのはずです

Ví dụ

  1. 昨日(きのう)電(でん)話(わ)がありましたから、田(た)中(なか)さんは今日(きょう)来(く)るはずです。

    Hôm qua anh Tanaka đã gọi điện, nên chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ đến.

  2. Aな+な/N+の

    日(にち)曜(よう)日(び)ですから、銀(ぎん)行(こう)は休(やす)みのはずです。

    Hôm nay chủ nhật nên chắc chắn ngân hàng nghỉ.

Lưu ý

  • ※ Phủ định: ~ないはずです (chắc chắn không ~) → 田(た)中(なか)さんはこのことを知(し)らないはずです

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.