Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 46 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 46

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 先(せん)生(せい)がビデオを見(み)せながら話(はな)しています。先(せん)生(せい)がビデオを止(と)めて、説(せつ)明(めい)したのはどの場(ば)面(めん)ですか。

Cô giáo vừa cho xem video vừa giảng. Cảnh mà cô giáo dừng video lại để giải thích là cảnh nào?

Mỗi lượt nghe chọn đúng cảnh cô giáo dừng video lại để giải thích (a, b hoặc c).

  • 場(ば)面(めん) · Cảnh, hoàn cảnh
  • アホウドリ · Hải âu lớn đuôi ngắn
  • 巣(す) · Tổ
  • 卵(たまご)を産(う)みます · Đẻ trứng
  • 飛(と)びます · Bay
Tranh 4 hàng chim hải âu — 例) a. Chim mẹ ngồi trong tổ cạnh quả trứng; b. Trứng nứt, chim con ló đầu ra; c. Chim con đã ra khỏi vỏ trứng. 1) a. Chim con nằm; b. Chim con chân run run cố đứng dậy; c. Chim con đã đứng vững. 2) a. Chim mẹ ngậm cá sắp mớm vào mỏ chim con; b. Chim mẹ đang chạm mỏ mớm cho chim con; c. Chim con một mình há mỏ chờ. 3) a. Chim chạy trên mặt đất; b. Chim sắp cất cánh ở mép vách đá; c. Chim bay lượn trên biển.
Phần 1
0:00 / 2:27
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      みなさん、今(いま)から 鳥(とり)の ビデオを 見(み)ます。これは 日(に)本(ほん)の 南(みなみ)の 島(しま)に 住(す)んで いる 珍(めずら)しい 鳥(とり)で、アホウドリと いう 名(な)前(まえ)です。

      Các em, bây giờ chúng ta sẽ xem video về chim. Đây là một loài chim quý hiếm sống ở các đảo phía nam Nhật Bản, tên là hải âu lớn đuôi ngắn.

    2. 先(せん)生(せい)

      巣(す)の 中(なか)に 卵(たまご)が 一(ひと)つ 見(み)えるでしょう。この 鳥(とり)は 1回(かい)に 一(ひと)つしか 卵(たまご)を 産(う)みません。

      Các em thấy trong tổ có một quả trứng chứ. Loài chim này mỗi lần chỉ đẻ một quả trứng thôi.

    3. 先(せん)生(せい)

      今(いま)、卵(たまご)から 赤(あか)ちゃんが 生(う)まれる ところです。ほら、ちょっと 頭(あたま)が 見(み)えますね。さあ、これから どう なるでしょうか。

      Bây giờ chim con sắp chui ra khỏi trứng. Kìa, thấy cái đầu ló ra rồi đấy. Nào, tiếp theo sẽ thế nào đây?

    Vì sao

    b

    今(いま)、卵(たまご)から 赤(あか)ちゃんが 生(う)まれる ところです (sắp ra khỏi trứng) + ちょっと 頭(あたま)が 見(み)えますね → b. Tranh c là lúc đã ra khỏi trứng (生(う)まれた ところ).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      あ、生(う)まれました。両(りょう)親(しん)は 白(しろ)いですが、子(こ)どもは 黒(くろ)いですね。

      A, ra đời rồi. Bố mẹ thì màu trắng, còn con lại màu đen nhỉ.

    2. 先(せん)生(せい)

      さあ、今(いま)から 立(た)ちますよ。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしょうか。一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい) 頑(がん)張(ば)って います。頑(がん)張(ば)れ。

      Nào, bây giờ chim con sắp đứng dậy đấy. Liệu có ổn không nhỉ? Đang cố hết sức kìa. Cố lên!

    3. 先(せん)生(せい)

      あ、立(た)ちました。ほら、立(た)った ところです。

      A, đứng được rồi. Kìa, vừa mới đứng dậy đấy.

    Xem đáp án

    c

    Cô dừng ở câu ほら、立(た)った ところです (vừa mới đứng dậy xong) → chim con đã đứng vững (c). Tranh b là lúc đang cố đứng (今(いま)から 立(た)ちますよ).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      この 鳥(とり)は とても たくさん 食(た)べます。ですから、両(りょう)親(しん)は 大(たい)変(へん)です。

      Loài chim này ăn rất nhiều. Vì vậy chim bố mẹ rất vất vả.

    2. 先(せん)生(せい)

      ほら、子(こ)どもが 大(おお)きい 口(くち)を 開(あ)けて、餌(えさ)を 待(ま)って います。あ、お母(かあ)さんが 来(き)ました。

      Kìa, chim con đang há to mỏ chờ mồi. A, chim mẹ đến rồi.

    3. 先(せん)生(せい)

      お母(かあ)さんが 子(こ)どもの 口(くち)に 餌(えさ)を 入(い)れる ところですよ。お母(かあ)さんは 忙(いそが)しいですね。

      Chim mẹ sắp mớm mồi vào mỏ chim con đấy. Chim mẹ bận rộn quá nhỉ.

    Xem đáp án

    a

    Câu quyết định: 子(こ)どもの 口(くち)に 餌(えさ)を 入(い)れる ところ (sắp mớm mồi) → chim mẹ ngậm cá ngay trên mỏ chim con (a). Tranh c là lúc chim con còn đang há mỏ chờ (待(ま)って います).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      4か月(げつ) 過(す)ぎると、両(りょう)親(しん)は どこかへ 行(い)って しまいますから、この 鳥(とり)は 一(ひと)人(り)で 生(せい)活(かつ)します。

      Sau 4 tháng, chim bố mẹ bỏ đi nơi khác nên chim con phải tự sống một mình.

    2. 先(せん)生(せい)

      体(からだ)が 大(おお)きくて 重(おも)いので、飛(と)ぶ ために 風(かぜ)に 乗(の)る 練(れん)習(しゅう)を しなければ なりません。

      Vì cơ thể to và nặng nên để bay được, nó phải tập cưỡi gió.

    3. 先(せん)生(せい)

      さあ、今(いま)から 練(れん)習(しゅう)を します。ほら、一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい) 走(はし)って います。飛(と)べるでしょうか。

      Nào, bây giờ nó bắt đầu tập. Kìa, đang chạy hết sức. Liệu có bay được không nhỉ?

    4. 先(せん)生(せい)

      さあ、行(い)きます。もうすぐ 海(うみ)。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)かな。……ああ、飛(と)びました。

      Nào, đi đây. Sắp tới biển rồi. Có ổn không nhỉ… A, bay lên rồi!

    5. 先(せん)生(せい)

      ほら、風(かぜ)に 乗(の)って 飛(と)んで いる ところですよ。気(き)持(も)ちが よさそうですね。

      Kìa, nó đang cưỡi gió bay đấy. Trông thích thú quá nhỉ.

    Xem đáp án

    c

    Câu cuối 風(かぜ)に 乗(の)って 飛(と)んで いる ところですよ (đang bay) → c. Tranh a là lúc đang chạy (走(はし)って います), b là lúc sắp cất cánh.

2. 電(でん)話(わ)で話(はな)しています。男(おとこ)の人(ひと)は何(なん)と言(い)いますか。

Hai người đang nói chuyện điện thoại. Người đàn ông sẽ nói câu nào?

Nghe đoạn điện thoại rồi ba câu a, b, c. Chọn câu người đàn ông nên nói tiếp.

  • メッセージ · Tin nhắn
Phần 2
0:00 / 2:46
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      もしもし、あいこさん?

      A lô, Aiko à?

    2. あいこ

      今(いま)、車(くるま)を 運(うん)転(てん)して いる ところです。電(でん)話(わ)に 出(で)る ことが できません。メッセージの ある 方(かた)は どうぞ。

      (Lời nhắn tự động) Tôi đang lái xe. Không thể nghe máy được. Ai có lời nhắn xin mời để lại.

    3. a

      田(た)中(なか)です。すみませんが、20分(ぷん)ぐらい 遅(おく)れます。

      Tanaka đây. Xin lỗi, tôi sẽ đến muộn khoảng 20 phút.

    4. b

      田(た)中(なか)です。今(いま)、ちょっと いいですか。

      Tanaka đây. Bây giờ nói chuyện một chút được không?

    5. c

      あいこさん、あいこさん、聞(き)こえる?

      Aiko ơi, Aiko ơi, có nghe thấy không?

    Vì sao

    a

    Đây là lời nhắn tự động (メッセージの ある 方(かた)は どうぞ) nên chỉ có thể để lại tin nhắn → a. Câu b, c là nói với người đang nghe máy.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      ミラーですが、佐(さ)藤(とう)さん、お願(ねが)いします。

      Tôi là Miller, cho tôi gặp anh Sato.

    2. A

      申(もう)し訳(わけ)ありません。今(いま) ちょうど 会(かい)議(ぎ)が 始(はじ)まった ところなんですが……。

      Thành thật xin lỗi anh. Cuộc họp vừa mới bắt đầu…

    3. a

      そうですか。じゃ、佐(さ)藤(とう)さんは 休(やす)みですね。

      Vậy à. Thế thì anh Sato nghỉ nhỉ.

    4. b

      そうですか。じゃ、あとで 電(でん)話(わ)を くださいと 伝(つた)えて ください。

      Vậy à. Thế thì nhờ chị nhắn anh ấy lát nữa gọi lại cho tôi.

    5. c

      そうですか。じゃ、佐(さ)藤(とう)さん、お願(ねが)いします。

      Vậy à. Thế thì cho tôi gặp anh Sato.

    Xem đáp án

    b

    会(かい)議(ぎ)が 始(はじ)まった ところ → anh Sato vừa vào họp, không nghe máy được, nên nhờ nhắn lại (b). Anh Sato không nghỉ (a sai); c vô lý vì anh ấy đang họp.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ハンス

      もしもし、太(た)郎(ろう)君(くん)、いますか。ハンスです。

      A lô, Taro có nhà không ạ? Cháu là Hans.

    2. A

      あ、ハンス君(くん)。太(た)郎(ろう)は 今(いま)、シャワーを 浴(あ)びて いる ところです。

      À, Hans đấy à. Taro đang tắm.

    3. ハンス

      そうですか。じゃ……。

      Vậy ạ. Thế thì…

    4. A

      あ、シャワー、終(お)わりましたよ。

      A, nó tắm xong rồi đấy.

    5. a

      じゃ、すみませんが、お願(ねが)いします。

      Vậy phiền cô cho cháu gặp bạn ấy ạ.

    6. b

      じゃ、そろそろ 失(しつ)礼(れい)します。

      Vậy cháu xin phép ạ.

    7. c

      じゃ、また かけます。

      Vậy cháu sẽ gọi lại sau ạ.

    Xem đáp án

    a

    Taro vừa tắm xong (シャワー、終(お)わりましたよ) nên Hans nhờ gọi Taro ra nghe máy → a. Câu c chỉ hợp khi Taro vẫn đang tắm.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. リン

      もしもし、キムさん、リンですけど。

      A lô, chị Kim à, Lin đây.

    2. キム

      ああ、リンさん。何(なん)ですか。

      À, anh Lin. Có chuyện gì vậy?

    3. リン

      あの、レポートに ついて ちょっと 聞(き)きたいんですけど。

      À, tôi muốn hỏi một chút về bài báo cáo.

    4. キム

      リンさん、すみません。今(いま)、電(でん)車(しゃ)に 乗(の)る ところなんです。9時(じ)の バスに 間(ま)に合(あ)わないから、急(いそ)がないと。

      Anh Lin, xin lỗi nhé. Tôi đang sắp lên tàu. Không nhanh thì không kịp chuyến xe buýt 9 giờ mất.

    5. a

      そうですか。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Vậy à. Không sao đâu.

    6. b

      あの、今(いま)から 質(しつ)問(もん)を 言(い)いますね。

      À, bây giờ tôi nói câu hỏi nhé.

    7. c

      わかりました。じゃ、また あとで。

      Tôi hiểu rồi. Vậy để sau nhé.

    Xem đáp án

    c

    Chị Kim đang vội (電(でん)車(しゃ)に 乗(の)る ところなんです) → hẹn nói chuyện sau (c). Hỏi luôn (b) là không phù hợp.

3. エドさんは女(おんな)の人(ひと)と話(はな)します。どれが正(ただ)しいですか。

Ed nói chuyện với một người phụ nữ. Câu nào đúng?

Chọn phần đúng để hoàn thành câu (a, b hoặc c).

  • スマホ · Điện thoại thông minh
Phần 3
0:00 / 1:17
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.すいていません。)エドさんはおなかが
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさん、おいしい ケーキが ありますよ。どうですか。

      Anh Ed, có bánh ngọt ngon lắm. Anh ăn không?

    2. エド

      すみません。さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかりですから。

      Xin lỗi chị. Tôi vừa mới ăn cơm xong.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    Vì sao

    b.すいていません。

    さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかり (vừa mới ăn xong) → không đói (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1エドさんはパワー電(でん)気(き)のĐáp án: スマホにまだ慣(な)れていません。
    Xem lời thoại
    1. A

      あ、それ、パワー電(でん)気(き)の スマホですね。

      A, đó là điện thoại của Power Denki nhỉ.

    2. エド

      ええ。

      Vâng.

    3. A

      使(つか)いやすいですか。

      Có dễ dùng không?

    4. エド

      実(じつ)は 昨日(きのう) 買(か)った ばかりなんです。使(つか)いやすいか どうか、ちょっと まだ……。

      Thật ra tôi mới mua hôm qua. Dễ dùng hay không thì tôi vẫn chưa rõ lắm…

    Xem đáp án

    c.スマホにまだ慣(な)れていません。

    昨日(きのう) 買(か)った ばかり, 使(つか)いやすいか どうか、ちょっと まだ… → Ed chưa quen dùng (c).

  3. 2
    Câu 2, ô 1エドさんはĐáp án: 1か月(げつ)に3回(かい)出(しゅっ)張(ちょう)しました。
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさん、お仕(し)事(ごと)は どうですか。

      Anh Ed, công việc thế nào rồi?

    2. エド

      そうですね。今(こん)月(げつ)は もう 3回(かい)も 出(しゅっ)張(ちょう)しました。

      Để xem. Tháng này tôi đã đi công tác những 3 lần rồi.

    3. A

      えっ、先(せん)月(げつ) 会(かい)社(しゃ)に 入(はい)った ばかりなのに?

      Hả? Anh mới vào công ty tháng trước thôi mà?

    4. エド

      ええ。毎(まい)日(にち) 大(たい)変(へん)です。

      Vâng. Ngày nào cũng vất vả.

    Xem đáp án

    a.1か月(げつ)に3回(かい)出(しゅっ)張(ちょう)しました。

    今(こん)月(げつ)は もう 3(さん)回(かい)も 出(しゅっ)張(ちょう)しました → a. Ed vào công ty tháng trước (先(せん)月(げつ)), không phải 3 tháng trước (b sai).

  4. 3
    Câu 3, ô 1ひかるさんはĐáp án: 少(すこ)しまえに、結(けっ)婚(こん)しましたが、もう離(り)婚(こん)したいと思(おも)っています。
    Xem lời thoại
    1. A

      最(さい)近(きん) ひかるさんに 会(あ)いましたか。

      Dạo này anh có gặp Hikaru không?

    2. エド

      ええ、先(せん)週(しゅう) 会(あ)った ばかりですよ。

      Có, tôi vừa gặp tuần trước đấy.

    3. A

      彼(かの)女(じょ)、元(げん)気(き)でしたか。

      Cô ấy có khoẻ không?

    4. エド

      ええ、そうですね。

      À, ừm…

    5. A

      幸(しあわ)せそうだったでしょう。

      Trông cô ấy hạnh phúc lắm phải không?

    6. エド

      いや、あまり……。離(り)婚(こん)したいと 言(い)って いました。

      Không, không lắm… Cô ấy bảo muốn ly hôn.

    7. A

      えっ、この間(あいだ) 結(けっ)婚(こん)した ばかりなのに。信(しん)じられませんね。

      Hả? Mới cưới gần đây thôi mà. Không thể tin được.

    Xem đáp án

    b.少(すこ)しまえに、結(けっ)婚(こん)しましたが、

    この間(あいだ) 結(けっ)婚(こん)した ばかりなのに (mới cưới gần đây thôi mà) → b.

4. ミラーさんは会(かい)社(しゃ)の人(ひと)の質(しつ)問(もん)に答(こた)えます。どちらが正(ただ)しいですか。

Anh Miller trả lời câu hỏi của đồng nghiệp. Câu nào đúng?

Nghe câu hỏi và lời giải thích của anh Miller, rồi chọn câu kết luận đúng (a hoặc b).

Phần 4
0:00 / 1:59
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、パワー電(でん)気(き)から もらった 資(し)料(りょう)は どこですか。さっきから 探(さが)して いるんですけど、ないんです。

      Anh Miller, tài liệu nhận từ Power Denki đâu rồi? Tôi tìm nãy giờ mà không thấy.

    2. ミラー

      昨日(きのう) 会(かい)議(ぎ)の あとで、あの 引(ひ)き出(だ)しに 入(い)れましたから……。

      Hôm qua sau cuộc họp tôi đã cất vào ngăn kéo kia rồi, nên…

    3. a

      引(ひ)き出(だ)しの 中(なか)に ある はずです。

      Chắc chắn là ở trong ngăn kéo.

    4. b

      どこにも ない はずです。

      Chắc chắn là không có ở đâu cả.

    Vì sao

    a

    Miller đã cất vào ngăn kéo (引(ひ)き出(だ)しに 入(い)れましたから) → chắc chắn ở trong ngăn kéo (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、シュミットさんは 来(らい)週(しゅう)の 会(かい)議(ぎ)に 出(しゅっ)席(せき)しますか。

      Anh Miller, anh Schmidt có dự cuộc họp tuần sau không?

    2. ミラー

      昨日(きのう) 電(でん)話(わ)で 話(はな)した ときに、来(らい)週(しゅう) ベトナムへ 出(しゅっ)張(ちょう)すると 言(い)って いましたから……。

      Hôm qua lúc nói chuyện điện thoại, anh ấy bảo tuần sau đi công tác Việt Nam, nên…

    3. a

      会(かい)議(ぎ)に 出(しゅっ)席(せき)する はずです。

      Chắc chắn anh ấy sẽ dự họp.

    4. b

      会(かい)議(ぎ)には 出(しゅっ)席(せき)しない はずです。

      Chắc chắn anh ấy sẽ không dự họp.

    Xem đáp án

    b

    Tuần sau anh Schmidt đi công tác Việt Nam (ベトナムへ 出(しゅっ)張(ちょう)する) → không dự họp được (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、会(かい)議(ぎ)の 資(し)料(りょう)は もう できましたか。

      Anh Miller, tài liệu cho cuộc họp xong chưa?

    2. ミラー

      来(らい)週(しゅう) パワー電(でん)気(き)と 会(かい)議(ぎ)を する ときに 使(つか)う 資(し)料(りょう)ですか。

      Tài liệu dùng trong buổi họp với Power Denki tuần sau phải không?

    3. A

      ええ。

      Vâng.

    4. ミラー

      先(せん)週(しゅう) チンさんに 頼(たの)みましたから……。

      Tôi đã nhờ chị Chin từ tuần trước rồi, nên…

    5. a

      もう できて いる はずです。

      Chắc chắn là xong rồi.

    6. b

      まだ できて いない はずです。

      Chắc chắn là chưa xong.

    Xem đáp án

    a

    Đã nhờ chị Chin làm từ tuần trước (先(せん)週(しゅう) チンさんに 頼(たの)みました) → chắc đã xong (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、明日(あした) グプタさんと いっしょに トンダ自(じ)動(どう)車(しゃ)へ 行(い)くんですが、グプタさんは 豊(とよ)田(だ)さんを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, mai tôi cùng anh Gupta đến công ty ô tô Tonda. Anh Gupta có biết ông Toyoda không?

    2. ミラー

      先(せん)月(げつ) パーティーで 話(はな)して いましたから……。

      Tháng trước hai người có nói chuyện ở bữa tiệc, nên…

    3. a

      知(し)って いる はずです。

      Chắc chắn là biết.

    4. b

      知(し)らない はずです。

      Chắc chắn là không biết.

    Xem đáp án

    a

    Hai người đã nói chuyện ở bữa tiệc tháng trước (パーティーで 話(はな)して いました) → chắc chắn biết nhau (a).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:21
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      もう 第(だい)46課(か)の 問(もん)題(だい)を やって しまいましたか。

      Bạn đã làm xong phần bài tập của bài 46 chưa?

    Xem đáp án

    ……いいえ、まだです。今(いま) やって いる ところです。

    ~て しまいましたか hỏi đã làm xong chưa. Trả lời ~た ところです (vừa xong) hoặc ~て いる ところです (đang làm).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      昼(ひる)ご飯(はん)を 食(た)べた あとで、友(とも)達(だち)に 昼(ひる)ご飯(はん)に 誘(さそ)われました。何(なん)と 言(い)いますか。

      Sau khi ăn trưa xong, bạn được bạn bè rủ đi ăn trưa. Bạn sẽ nói gì?

    Xem đáp án

    ……すみません。さっき 食(た)べた ばかりなんです。

    Dùng ~た ばかりです (vừa mới…) để từ chối lời mời một cách tự nhiên.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:54
  1. 1
    男(おとこ)の人(ひと)の パソコンは 新(あたら)しいですが、今(いま) 使(つか)えません。

    Máy tính của người đàn ông còn mới nhưng hiện không dùng được.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したんですか。

      Anh sao thế?

    2. 男(おとこ)

      パソコンが 故(こ)障(しょう)したんです。1週(しゅう)間(かん) 前(まえ)に 買(か)った ばかりなのに。

      Máy tính bị hỏng rồi. Mới mua được một tuần vậy mà.

    3. A

      買(か)った 店(みせ)に 連(れん)絡(らく)して、見(み)て もらった ほうが いいですよ。

      Anh nên liên lạc với cửa hàng đã mua để họ kiểm tra cho.

    4. 男(おとこ)

      そうですね。すぐ 電(でん)話(わ)して みます。

      Đúng vậy. Tôi sẽ gọi điện ngay.

    Xem đáp án

    ○

    1週(しゅう)間(かん) 前(まえ)に 買(か)った ばかり (mới mua) nhưng 故(こ)障(しょう)したんです (hỏng) → đúng.

  2. 2
    男(おとこ)の人(ひと)は 出(で)かける とき、女(おんな)の人(ひと)から 電(でん)話(わ)を もらえました。

    Người đàn ông đã nhận được điện thoại của người phụ nữ ngay lúc sắp ra ngoài.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. イー

      もしもし、ミラーさん、イーです。

      A lô, anh Miller ạ, tôi là Lee đây.

    2. ミラー

      ああ、イーさん。ちょうど 今(いま) 出(で)かける ところです。

      À, chị Lee. Tôi vừa định ra ngoài.

    3. イー

      ああ、間(ま)に合(あ)って よかったです。

      May quá, gọi kịp rồi.

    4. ミラー

      どう したんですか。

      Có chuyện gì vậy?

    5. イー

      今日(きょう)の 約(やく)束(そく)なんですが、急(きゅう)に 用(よう)事(じ)が できて しまったので、5時(じ)に 変(か)えて いただけませんか。

      Về cuộc hẹn hôm nay, tôi tự dưng có việc bận nên anh có thể đổi sang 5 giờ được không?

    6. ミラー

      ええ、いいですよ。

      Vâng, được thôi.

    Xem đáp án

    ○

    ちょうど 今(いま) 出(で)かける ところです (vừa định đi) và 間(ま)に合(あ)って よかった (gọi kịp) → đúng.

  3. 3
    女(おんな)の人(ひと)は、シュミットさんが 鍵(かぎ)を 持(も)って いると 思(おも)って います。

    Người phụ nữ nghĩ rằng anh Schmidt đang giữ chìa khoá.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。会(かい)議(ぎ)室(しつ)の 鍵(かぎ)を 知(し)りませんか。

      Xin lỗi, chị có biết chìa khoá phòng họp ở đâu không?

    2. 女(おんな)

      シュミットさんが 持(も)って いる はずですよ。会(かい)議(ぎ)室(しつ)を 使(つか)うと 言(い)って いましたから。

      Chắc là anh Schmidt đang giữ đấy. Vì anh ấy bảo sẽ dùng phòng họp.

    3. A

      じゃ、シュミットさんに 聞(き)いて みます。

      Vậy để tôi hỏi anh Schmidt.

    Xem đáp án

    ○

    シュミットさんが 持(も)って いる はずですよ → cô ấy tin chắc anh Schmidt giữ chìa khoá → đúng.

  4. 4
    田(た)中(なか)さんは 今(いま)、家(いえ)に います。

    Anh Tanaka bây giờ đang ở nhà.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田(た)中(なか)さん、いますか。明日(あした)の 資(し)料(りょう)を 渡(わた)したいんですが。

      Anh Tanaka có đây không? Tôi muốn đưa anh ấy tài liệu cho ngày mai.

    2. B

      田(た)中(なか)さんなら、たった今(いま) 帰(かえ)った ところですから、まだ 近(ちか)くに いる はずですよ。

      Anh Tanaka thì vừa mới về xong, chắc vẫn còn ở gần đây thôi.

    3. A

      じゃ、探(さが)して みます。

      Vậy để tôi đi tìm thử.

    Xem đáp án

    ×

    たった今(いま) 帰(かえ)った ところ (vừa mới ra về) → まだ 近(ちか)くに いる はず, chưa về đến nhà → sai.

  5. 5
    男(おとこ)の人(ひと)は 今(いま)から ご飯(はん)を 食(た)べますから、ケーキを 食(た)べません。

    Người đàn ông không ăn bánh vì bây giờ sắp ăn cơm.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      おいしい ケーキが あるんだけど、どう?

      Có bánh ngọt ngon lắm, ăn không?

    2. 男(おとこ)

      ありがとう。でも、さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかりだから。

      Cảm ơn nhé. Nhưng mình vừa ăn cơm xong.

    3. A

      じゃ、あとで どうぞ。

      Vậy lát nữa ăn nhé.

    4. 男(おとこ)

      うん、ありがとう。

      Ừ, cảm ơn.

    Xem đáp án

    ×

    さっき ご飯(はん)を 食(た)べた ばかり → anh ấy vừa ăn xong, không phải sắp ăn → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.