Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 43 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 43

鈴(すず)木(き)君(くん)の日(にっ)記(き)

Nhật ký của Suzuki

4月(がつ)13日(にち)(日(にち))大(だい)学(がく)の友(とも)達(だち)の結(けっ)婚(こん)式(しき)に出(で)た。そこで渡(わた)辺(なべ)あけみさんに会(あ)った。すてきな人(ひと)だと思(おも)った。6月(がつ)21日(にち)(土(ど))あけみさんの誕(たん)生(じょう)日(び)のパーティーに行(い)った。ばらの花(はな)を持(も)って行(い)った。うれしそうだった。帰(かえ)るとき、「今(こん)度(ど)、二(ふた)人(り)でドライブに行(い)きませんか」と言(い)ってみた。彼(かの)女(じょ)は「ええ」と言(い)ってくれた。8月(がつ)15日(にち)(金(きん))彼(かの)女(じょ)とけんかをしてしまった。理(り)由(ゆう)はつまらないことだ。あした謝(あやま)ろう。11月(がつ)17日(にち)(月(げつ))きょうみんなに「うれしそうだね」と言(い)われた。きのう彼(かの)女(じょ)が僕(ぼく)と結(けっ)婚(こん)すると言(い)ってくれた。幸(しあわ)せだ。
Ngày 13 tháng 4 (Chủ nhật)Dự đám cưới của một người bạn thời đại học. Ở đó, tôi gặp Watanabe Akemi. Tôi thấy cô ấy thật tuyệt.Ngày 21 tháng 6 (Thứ Bảy)Đi dự tiệc sinh nhật của Akemi. Tôi mang theo hoa hồng. Trông cô ấy có vẻ vui lắm. Lúc về, tôi thử rủ: “Lần tới, hai chúng ta đi lái xe dạo chơi nhé?” Cô ấy đã nhận lời: “Vâng.”Ngày 15 tháng 8 (Thứ Sáu)Lỡ cãi nhau với cô ấy. Lý do chỉ là chuyện vớ vẩn. Ngày mai mình sẽ xin lỗi.Ngày 17 tháng 11 (Thứ Hai)Hôm nay ai cũng bảo: “Trông cậu vui thế nhỉ.” Hôm qua cô ấy đã nhận lời lấy tôi. Hạnh phúc quá.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    あけみさんの 日(にっ)記(き)を 書(か)いて ください。4月(がつ)13日(にち)(日(にち))きょう(①Đáp án mẫu: 大(だい)学(がく)の 友(とも)達(だち)の 結(けっ)婚(こん)式(しき))に 行(い)った。そこで(②Đáp án: 鈴(すず)木(き)さん)と知(し)り合(あ)った。静(しず)かで、頭(あたま)がよさそうだ。
    Xem đáp án

    ①大(だい)学(がく)の 友(とも)達(だち)の 結(けっ)婚(こん)式(しき) ②鈴(すず)木(き)さん

    Hãy viết nhật ký của Akemi. Ngày 13/4 (Chủ nhật): Hôm nay tôi đi dự (① đám cưới của một người bạn đại học). Ở đó tôi quen (② anh Suzuki). Anh ấy có vẻ trầm tính và thông minh.

  2. 2.
    6月(がつ)21日(にち)(土(ど))わたしの(③Đáp án: 誕(たん)生(じょう)日(び)の パーティー)に鈴(すず)木(き)さんが来(き)てくれた。プレゼントに(④Đáp án: ばらの 花(はな))をたくさんくれた。パーティーのあとで、彼(かれ)が(⑤Đáp án: ドライブ)に誘(さそ)ってくれた。わたしのことが好(す)きかもしれない。わたしも彼(かれ)が好(す)きだ。
    Xem đáp án

    ③誕(たん)生(じょう)日(び)の パーティー ④ばらの 花(はな) ⑤ドライブ

    Ngày 21/6 (Thứ Bảy): Anh Suzuki đã đến dự (③ tiệc sinh nhật) của tôi. Anh ấy tặng tôi rất nhiều (④ hoa hồng). Sau bữa tiệc, anh ấy rủ tôi (⑤ đi lái xe dạo chơi). Có lẽ anh ấy thích mình. Mình cũng thích anh ấy.

  3. 3.
    8月(がつ)15日(にち)(金(きん))彼(かれ)とけんかをした。どうしてけんかになったか、わからない。11月(がつ)16日(にち)(日(ひ))きょう彼(かれ)が わたしに「(⑥Đáp án mẫu: 僕(ぼく)と 結(けっ)婚(こん)して ください)」と 言(い)った。うれしくて、泣(な)いてしまった。もちろん「はい」と答(こた)えた。ほんとうに幸(しあわ)せ。
    Xem đáp án

    ⑥僕(ぼく)と 結(けっ)婚(こん)して ください

    Ngày 15/8 (Thứ Sáu): Cãi nhau với anh ấy. Chẳng hiểu sao lại thành cãi nhau nữa. Ngày 16/11 (Chủ nhật): Hôm nay anh ấy nói với tôi: “(⑥ Hãy lấy anh nhé).” Vui quá, tôi bật khóc. Tất nhiên tôi trả lời “Vâng”. Thật sự hạnh phúc. (Nhật ký của Suzuki ngày 17/11 ghi: Hôm qua cô ấy nhận lời lấy tôi, nên ⑥ là lời cầu hôn.)

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.