Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 38 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 38

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 川(かわ)田(だ)さんは どう しますか。どうしてですか。

Anh Kawada sẽ làm gì? Vì sao?

Chọn a hoặc b, rồi điền lý do vào ( ).

Phần 1
0:00 / 1:28
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.会社を作る)仕(し)事(ごと)……物(もの)の発(はつ)明(めい)は(おもしろい)から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川(かわ)田(だ)さんは 大(だい)学(がく)を 出(で)たら、どんな 会(かい)社(しゃ)に 入(はい)りたいですか。

      Anh Kawada ra trường thì muốn vào công ty nào?

    2. 川(かわ)田(だ)

      会(かい)社(しゃ)には 入(はい)りません。自(じ)分(ぶん)で 会(かい)社(しゃ)を 作(つく)ろうと 思(おも)って いるんです。

      Tôi sẽ không vào công ty nào cả. Tôi định tự lập công ty.

    3. A

      へえ、どんな 会(かい)社(しゃ)ですか。

      Ồ, công ty thế nào?

    4. 川(かわ)田(だ)

      いろいろ 便(べん)利(り)な 物(もの)を 発(はつ)明(めい)して 売(う)る 会(かい)社(しゃ)です。

      Công ty phát minh và bán nhiều đồ tiện lợi.

    5. A

      へえ。

      Ồ.

    6. 川(かわ)田(だ)

      生(せい)活(かつ)で 役(やく)に 立(た)つ 物(もの)を 考(かんが)えて 作(つく)るのは おもしろいですよ。

      Nghĩ ra và làm những thứ có ích cho cuộc sống thú vị lắm.

    Vì sao

    b.会(かい)社(しゃ)を作(つく)る

    自(じ)分(ぶん)で 会(かい)社(しゃ)を 作(つく)ろう → b; 物(もの)の 発(はつ)明(めい)は(おもしろい)から.

  2. 1
    Câu 1, ô 1車(くるま)……Đáp án: 持(も)たない車(くるま)は(Đáp án: むだだ)から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川(かわ)田(だ)さんは 車(くるま)が ありますか。

      Anh Kawada có ô tô không?

    2. 川(かわ)田(だ)

      いえ、いつも 電(でん)車(しゃ)を 使(つか)って います。

      Không, tôi toàn đi tàu điện.

    3. A

      え? 若(わか)い 人(ひと)は みんな 車(くるま)が 欲(ほ)しいと 思(おも)って いるでしょう?

      Hả? Người trẻ ai chẳng muốn có ô tô?

    4. 川(かわ)田(だ)

      いえ、最(さい)近(きん)の 若(わか)い 人(ひと)は 違(ちが)いますよ。車(くるま)を 持(も)つのは むだだと 思(おも)って います。駐(ちゅう)車(しゃ)場(じょう)も 要(い)るし、いろいろ お金(かね)も かかるし。

      Không đâu, người trẻ bây giờ khác rồi. Họ nghĩ có ô tô là lãng phí. Vừa cần chỗ đỗ xe, vừa tốn đủ thứ tiền.

    Xem đáp án

    車(くるま)…… b.持(も)たない 車(くるま)は(むだだ)から。

    持(も)たない (b); 車(くるま)は(むだだ)から — vì cần bãi đỗ xe và tốn nhiều tiền.

  3. 2
    Câu 2, ô 1結(けっ)婚(こん)……Đáp án: する独(どく)身(しん)生(せい)活(かつ)は(Đáp án: 寂(さび)しい)から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川(かわ)田(だ)さんは 結(けっ)婚(こん)に ついて どう 考(かんが)えて いますか。

      Anh Kawada nghĩ thế nào về chuyện kết hôn?

    2. 川(かわ)田(だ)

      考(かんが)え方(かた)が 同(おな)じ 人(ひと)が 見(み)つかったら、結(けっ)婚(こん)しますよ。ずっと 一(ひと)人(り)で 生(せい)活(かつ)するのは 寂(さび)しいですから。

      Nếu tìm được người có cùng cách nghĩ thì tôi sẽ cưới. Vì sống một mình mãi thì buồn lắm.

    3. A

      そうですか。

      Thế à.

    Xem đáp án

    結(けっ)婚(こん)…… a.する 独(どく)身(しん)生(せい)活(かつ)は(寂(さび)しい)から。

    結(けっ)婚(こん)しますよ → する (a); 独(どく)身(しん)生(せい)活(かつ)は(寂(さび)しい)から — ずっと 一(ひと)人(り)で 生(せい)活(かつ)するのは 寂(さび)しい.

  4. 3
    Câu 3, ô 1子(こ)ども……Đáp án: たくさん欲(ほ)しい 子(こ)どもがいる生(せい)活(かつ)は(Đáp án: 楽(たの)しい)から。
    Xem lời thoại
    1. A

      川(かわ)田(だ)さん、子(こ)どもは 好(す)きですか。

      Anh Kawada có thích trẻ con không?

    2. 川(かわ)田(だ)

      ええ、好(す)きです。できるだけ たくさん 欲(ほ)しいです。

      Có, tôi thích. Tôi muốn có càng nhiều con càng tốt.

    3. A

      へえ。子(こ)どもが たくさん いると、生(せい)活(かつ)は 大(たい)変(へん)でしょう?

      Ồ. Nhiều con thì cuộc sống vất vả lắm nhỉ?

    4. 川(かわ)田(だ)

      大(たい)変(へん)ですが、子(こ)どもを 育(そだ)てるのは 楽(たの)しいと 思(おも)いますよ。

      Vất vả thật, nhưng tôi nghĩ nuôi con là niềm vui.

    Xem đáp án

    子(こ)ども…… b.たくさん 欲(ほ)しい 子(こ)どもがいる生(せい)活(かつ)は(楽(たの)しい)から。

    できるだけ たくさん 欲(ほ)しい → たくさん (b); 子(こ)どもが いる 生(せい)活(かつ)は(楽(たの)しい)から — 子(こ)どもを 育(そだ)てるのは 楽(たの)しい. Dễ nhầm với 大(たい)変(へん) (vất vả) là ý của người hỏi.

2. 町(まち)の 便(べん)利(り)屋(や)は いろいろな 仕(し)事(ごと)を します。便(べん)利(り)屋(や)の 社(しゃ)長(ちょう)は どの 社(しゃ)員(いん)に 仕(し)事(ごと)を 頼(たの)みますか。

Cửa hàng tạp dịch trong phố làm nhiều loại việc. Giám đốc cửa hàng sẽ giao việc cho nhân viên nào?

Mỗi dòng ba ô: Chọn nhân viên trong tranh (a–g), chọn việc (①–④), rồi chọn a hoặc b trong việc đó.

  • 便(べん)利(り)屋(や) · Cửa hàng tạp dịch
  • 世(せ)話(わ) · Chăm sóc
  • おしゃべり · Nói chuyện
Tranh ngôi nhà “べんりや” — a. Người sửa mái nhà; b. Người phụ nữ ôm mèo; c. Người làm việc với máy tính; d. Người hút bụi; e. Người tưới cây; f. Người đầu bếp nấu ăn, bên cạnh có cụ già ngồi; g. Người bê thùng đồ.
  1. ①引(ひ)っ越(こ)しの(a.準(じゅん)備(び)/b.片(かた)づけ)
  2. ②(a.犬(いぬ)の散(さん)歩(ぽ)/b.動(どう)物(ぶつ)の世(せ)話(わ))
  3. ③(a.おふろと台(だい)所(どころ)/b.全(ぜん)部(ぶ))の掃(そう)除(じ)
  4. ④(a.料(りょう)理(り)とおしゃべり/b.買(か)い物(もの)とおしゃべり)
Phần 2
0:00 / 2:05
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án d)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ③)
    Ví dụ, ô 3 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      いらっしゃいませ。

      Xin mời vào.

    2. 客(きゃく)

      あのう、週(しゅう)末(まつ)に 外(がい)国(こく)から お客(きゃく)さんが 来(く)るんですが、私(わたし)の うちは とても 汚(きたな)いんです。だれか 掃(そう)除(じ)を して くれる 人(ひと)は いませんか。

      À, cuối tuần có khách nước ngoài đến chơi, mà nhà tôi bừa bộn lắm. Có ai dọn dẹp giúp tôi không?

    3. 社(しゃ)長(ちょう)

      かしこまりました。いい 人(ひと)が いますよ。彼(かれ)は 掃(そう)除(じ)を するのが 好(す)きで、掃(そう)除(じ)を 始(はじ)めたら、食(しょく)事(じ)を するのも 忘(わす)れて しまうんです。

      Vâng ạ. Có người hợp lắm. Cậu ấy thích dọn dẹp, đã bắt đầu dọn là quên cả ăn.

    4. 客(きゃく)

      特(とく)に おふろと 台(だい)所(どころ)が 汚(よご)れて います。

      Nhất là phòng tắm và bếp bẩn lắm.

    5. 社(しゃ)長(ちょう)

      大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。彼(かれ)なら 全(ぜん)部(ぶ) 掃(そう)除(じ)して くれます。

      Không sao ạ. Cậu ấy sẽ dọn sạch hết cho chị.

    Vì sao

    d・③・b

    Người thích dọn dẹp → người hút bụi (d); việc ③ 掃(そう)除(じ); 彼(かれ)なら 全(ぜん)部(ぶ) 掃(そう)除(じ)して くれます → b. 全(ぜん)部(ぶ).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Câu 1, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、私(わたし)、毎(まい)日(にち) うちへ 帰(かえ)るのが 遅(おそ)いんです。それで、犬(いぬ)を 散(さん)歩(ぽ)に 連(つ)れて 行(い)く 時(じ)間(かん)が ありません。

      À, ngày nào tôi cũng về nhà muộn. Nên không có thời gian dắt chó đi dạo.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      犬(いぬ)の 散(さん)歩(ぽ)ですね。大(おお)きい 犬(いぬ)ですか。

      Dắt chó đi dạo ạ. Chó to không ạ?

    3. 客(きゃく)

      ええ、この ぐらいです。

      Vâng, to cỡ này.

    4. 社(しゃ)長(ちょう)

      かなり 大(おお)きいですね。あ、ちょうど いい 人(ひと)が いますよ。彼(かの)女(じょ)は 動(どう)物(ぶつ)と 遊(あそ)ぶのが とても 好(す)きなんですよ。

      To nhỉ. À, có người rất hợp đấy. Cô ấy rất thích chơi với động vật.

    Xem đáp án

    b・②・a

    Người thích động vật → người phụ nữ ôm mèo (b); việc ② — 犬(いぬ)の 散(さん)歩(ぽ) (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Câu 2, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      すみません。来(らい)週(しゅう) 旅(りょ)行(こう)に 行(い)くんですが、おばあちゃんの ご飯(はん)を 作(つく)って くれる 人(ひと)を お願(ねが)いしたいんです。1週(しゅう)間(かん)です。

      Xin lỗi, tuần sau tôi đi du lịch, muốn nhờ người nấu cơm cho bà tôi. Trong một tuần.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      1週(しゅう)間(かん)ですね。

      Một tuần ạ.

    3. 客(きゃく)

      それから、食(しょく)事(じ)の 後(あと)で いっしょに おしゃべりも して もらいたいんです。

      Ngoài ra, ăn xong tôi muốn nhờ người đó trò chuyện cùng bà nữa.

    4. 社(しゃ)長(ちょう)

      大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。おじいちゃんや おばあちゃんと 話(はな)すのが 好(す)きで、料(りょう)理(り)が 上(じょう)手(ず)な 人(ひと)が います。

      Không sao ạ. Có người vừa thích nói chuyện với các cụ, vừa nấu ăn giỏi.

    Xem đáp án

    f・④・a

    Người nấu ăn giỏi, thích nói chuyện với người già → đầu bếp (f); việc ④ — 料(りょう)理(り)と おしゃべり (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Câu 3, ô 3
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      すみません。先(せん)週(しゅう) この 町(まち)に 来(き)たんですけど、引(ひ)っ越(こ)しの 荷(に)物(もつ)が なかなか 片(かた)づかないんです。

      Xin lỗi, tuần trước tôi mới chuyển đến khu này, mà đồ đạc chuyển nhà mãi chưa dọn xong.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      そうですか。引(ひ)っ越(こ)しは 大(たい)変(へん)ですからね。

      Thế ạ. Chuyển nhà vất vả lắm mà.

    3. 客(きゃく)

      だれか 手(て)伝(つだ)って くれる 人(ひと)を お願(ねが)いしたいんですが。

      Tôi muốn nhờ ai đó giúp một tay.

    4. 社(しゃ)長(ちょう)

      わかりました。ちょうど いい 人(ひと)が いますよ。力(ちから)が あって、物(もの)を 整(せい)理(り)するのが 早(はや)くて 上(じょう)手(ず)な 社(しゃ)員(いん)です。

      Vâng. Có người rất hợp đấy. Một nhân viên khoẻ, sắp xếp đồ đạc vừa nhanh vừa giỏi.

    5. 客(きゃく)

      じゃあ、よろしく お願(ねが)いします。

      Vậy nhờ anh nhé.

    Xem đáp án

    g・①・b

    Người khoẻ, sắp xếp đồ giỏi → người bê thùng (g); việc ① — 荷(に)物(もつ)が 片(かた)づかない → 片(かた)づけ (b), không phải 準(じゅん)備(び).

3. チンさんは きのう 何(なに)を しましたか。した ことに ○を 付(つ)けて ください。

Hôm qua chị Chin đã làm gì? Hãy đánh dấu ○ vào việc chị ấy đã làm.

Việc chị Chin đã làm thì chọn ○, chưa làm thì chọn ×.

Phần 3
0:00 / 1:01
  1. ①
    パワー電(でん)気(き)に会(かい)議(ぎ)の時(じ)間(かん)と場(ば)所(しょ)を知(し)らせた。

    Đã báo cho Power Denki thời gian và địa điểm cuộc họp.

    Câu ①, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、おはよう。

      Chào chị Chin.

    2. チン

      おはよう ございます。

      Chào anh ạ.

    3. A

      明日(あした)の 会(かい)議(ぎ)の ことは もう パワー電(でん)気(き)に 知(し)らせましたか。

      Chuyện cuộc họp ngày mai đã báo cho Power Denki chưa?

    4. チン

      はい、昨日(きのう) 知(し)らせました。時(じ)間(かん)は 10時(じ)から、場(ば)所(しょ)は 3階(がい)の 会(かい)議(ぎ)室(しつ)で。

      Vâng, hôm qua em đã báo rồi ạ. Thời gian từ 10 giờ, địa điểm là phòng họp tầng 3.

    Xem đáp án

    ○

    昨日(きのう) 知(し)らせました: Đã báo giờ và địa điểm → ○.

  2. ②
    パワー電(でん)気(き)に会(かい)議(ぎ)は英(えい)語(ご)で行(おこな)うと伝(つた)えた。

    Đã nói với Power Denki rằng cuộc họp sẽ tiến hành bằng tiếng Anh.

    Câu ②, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      会(かい)議(ぎ)は 英(えい)語(ご)で すると 言(い)いましたか。

      Chị có nói là cuộc họp sẽ dùng tiếng Anh không?

    2. チン

      はい、伝(つた)えました。

      Vâng, em đã nói rồi ạ.

    Xem đáp án

    ○

    はい、伝(つた)えました → ○.

  3. ③
    パワー電(でん)気(き)に会(かい)議(ぎ)の資(し)料(りょう)とカタログを送(おく)った。

    Đã gửi tài liệu cuộc họp và catalogue cho Power Denki.

    Câu ③, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      会(かい)議(ぎ)の 資(し)料(りょう)は もう 送(おく)りましたか。

      Tài liệu cuộc họp đã gửi chưa?

    2. チン

      はい、もちろんです。

      Vâng, tất nhiên rồi ạ.

    3. A

      カタログも?

      Cả catalogue nữa chứ?

    4. チン

      カタログ? あ、カタログを 入(い)れるのを 忘(わす)れました。

      Catalogue? À, em quên cho catalogue vào rồi.

    5. A

      今(いま)から 送(おく)っても 間(ま)に合(あ)わないから、明日(あした) 渡(わた)せば いいですよ。

      Giờ gửi cũng không kịp nữa, mai đưa tận tay là được.

    Xem đáp án

    ×

    Đã gửi tài liệu nhưng カタログを 入(い)れるのを 忘(わす)れました → chưa gửi đủ “tài liệu và catalogue” → ×.

  4. ④
    コピー機(き)の電(でん)源(げん)を切(き)った。

    Đã tắt nguồn máy photo.

    Câu ④, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      それから、昨日(きのう) 帰(かえ)る とき、コピー機(き)の 電(でん)源(げん)を 切(き)るのを 忘(わす)れましたね。

      Còn nữa, hôm qua lúc về chị quên tắt nguồn máy photo nhé.

    2. チン

      え、そうですか。

      Ơ, thế ạ?

    3. A

      気(き)を つけて くださいよ。

      Chú ý vào đấy.

    4. チン

      すみません。

      Em xin lỗi.

    Xem đáp án

    ×

    電(でん)源(げん)を 切(き)るのを 忘(わす)れました → ×.

4. ミラーさんは 日(に)本(ほん)に ついて どんな 情(じょう)報(ほう)を 聞(き)きましたか。メモを 書(か)いて ください。

Anh Miller đã nghe được những thông tin gì về Nhật Bản? Hãy viết ghi chú.

Nghe rồi điền vào ( ) của từng tờ ghi chú.

  • 情(じょう)報(ほう) · Thông tin
  • 博(はく)物(ぶつ)館(かん) · Bảo tàng
  • 西(せい)安(あん) · Tây An
  • 琉(りゅう)球(きゅう)王(おう)国(こく) · Vương quốc Lưu Cầu (tên của một vương quốc cổ)
  • 明(めい)治(じ)時(じ)代(だい) · Thời đại Meiji
Phần 4
0:00 / 2:01
  1. 例(れい)
    昔(むかし)、日(に)本(ほん)に(恐(きょう)竜(りゅう))がいた。(福(ふく)井(い)県(けん))に恐(きょう)竜(りゅう)の博(はく)物(ぶつ)館(かん)がある。

    Ngày xưa ở Nhật có (khủng long). Ở (tỉnh Fukui) có bảo tàng khủng long.

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、日(に)本(ほん)にも 恐(きょう)竜(りゅう)が いたのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết ở Nhật cũng từng có khủng long không?

    2. ミラー

      本(ほん)当(とう)ですか。どこに いたんですか。

      Thật à? Ở đâu vậy?

    3. A

      いろいろな 所(ところ)です。福(ふく)井(い)県(けん)に 恐(きょう)竜(りゅう)の 博(はく)物(ぶつ)館(かん)が ありますよ。

      Nhiều nơi lắm. Ở tỉnh Fukui có bảo tàng khủng long đấy.

    4. ミラー

      それは すばらしい。私(わたし)は 恐(きょう)竜(りゅう)が 好(す)きですから、ぜひ 見(み)に 行(い)きたいです。

      Tuyệt quá. Tôi thích khủng long nên nhất định muốn đi xem.

    Vì sao

    (恐(きょう)竜(りゅう))・(福(ふく)井(い)県(けん))

    日(に)本(ほん)にも 恐(きょう)竜(りゅう)が いた; 福(ふく)井(い)県(けん)に 恐(きょう)竜(りゅう)の 博(はく)物(ぶつ)館(かん)が あります.

  2. 1
    京(きょう)都(と)の町(まち)は(Đáp án: 中(ちゅう)国(ごく))の西(せい)安(あん)と同(おな)じデザインだ。京(きょう)都(と)のほうが(Đáp án: 小(ちい)さい)。

    Thành phố Kyōto có cùng kiểu quy hoạch với Tây An của (…). Kyōto thì (…) hơn.

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、京(きょう)都(と)の 町(まち)は 中(ちゅう)国(ごく)の 町(まち)を 研(けん)究(きゅう)して 作(つく)られたのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết thành phố Kyōto được xây dựng dựa trên nghiên cứu thành phố của Trung Quốc không?

    2. ミラー

      いえ、知(し)りませんでした。

      Không, tôi không biết.

    3. A

      中(ちゅう)国(ごく)の 町(まち)と 同(おな)じ デザインなんですよ。

      Có cùng kiểu quy hoạch với thành phố Trung Quốc đấy.

    4. ミラー

      へえ。中(ちゅう)国(ごく)の どこの 町(まち)ですか。

      Ồ. Thành phố nào của Trung Quốc vậy?

    5. A

      西(せい)安(あん)です。京(きょう)都(と)より ずっと 大(おお)きいですが。

      Tây An. Tuy Tây An lớn hơn Kyōto nhiều.

    6. ミラー

      へえ、おもしろいですね。今(こん)晩(ばん) ゆっくり インターネットで 西(せい)安(あん)に ついて 調(しら)べます。

      Ồ, thú vị nhỉ. Tối nay tôi sẽ thong thả tra về Tây An trên mạng.

    Xem đáp án

    京(きょう)都(と)の町(まち)は(中(ちゅう)国(ごく))の西(せい)安(あん)と同(おな)じデザインだ。京(きょう)都(と)のほうが(小(ちい)さい)。

    中(ちゅう)国(ごく)の 町(まち)と 同(おな)じ デザイン → (中(ちゅう)国(ごく)); 西(せい)安(あん)は 京(きょう)都(と)より ずっと 大(おお)きい → 京(きょう)都(と)の ほうが (小(ちい)さい).

  3. 2
    (Đáp án: 沖(おき)縄(なわ))は昔(むかし)、琉(りゅう)球(きゅう)王(おう)国(こく)という国(くに)だった。明(めい)治(じ)時(じ)代(だい)に(Đáp án: 日(に)本(ほん))になった。

    (…) ngày xưa là một nước tên là Vương quốc Lưu Cầu. Đến thời Meiji thì trở thành (…).

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、昔(むかし) 沖(おき)縄(なわ)は 一(ひと)つの 国(くに)だったのを 知(し)って いますか。

      Anh Miller, anh có biết ngày xưa Okinawa là một nước riêng không?

    2. ミラー

      本(ほん)当(とう)ですか。何(なん)と いう 国(くに)ですか。

      Thật à? Nước tên là gì?

    3. A

      琉(りゅう)球(きゅう)王(おう)国(こく)です。

      Vương quốc Lưu Cầu.

    4. ミラー

      へえ。いつ 日(に)本(ほん)に なったんですか。

      Ồ. Từ khi nào thì thành của Nhật?

    5. A

      明(めい)治(じ)時(じ)代(だい)です。

      Thời Meiji.

    6. ミラー

      そうですか。知(し)りませんでした。私(わたし)は まだ 沖(おき)縄(なわ)へ 行(い)った ことが ありませんから、一(いち)度(ど) 行(い)って、いろいろ 見(み)たり 聞(き)いたり したいです。

      Thế à. Tôi không biết. Tôi chưa đến Okinawa bao giờ, muốn một lần đến đó xem và nghe đủ thứ.

    Xem đáp án

    (沖(おき)縄(なわ))は昔(むかし)、琉(りゅう)球(きゅう)王(おう)国(こく)という国(くに)だった。明(めい)治(じ)時(じ)代(だい)に(日(に)本(ほん))になった。

    (沖(おき)縄(なわ))は 昔(むかし) 琉(りゅう)球(きゅう)王(おう)国(こく); 明(めい)治(じ)時(じ)代(だい)に (日(に)本(ほん))に なった.

  4. 3
    漢(かん)字(じ)は中(ちゅう)国(ごく)から来(き)たが、(Đáp án: 日(に)本(ほん))から(Đáp án: 中(ちゅう)国(ごく))へ行(い)った漢(かん)字(じ)のことばもある。例(れい):電(でん)話(わ)、(Đáp án: 経(けい)済(ざい))

    Chữ Hán từ Trung Quốc sang, nhưng cũng có những từ chữ Hán đi từ (…) sang (…). Ví dụ — Điện thoại, (…).

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、日(に)本(ほん)の 漢(かん)字(じ)は 中(ちゅう)国(ごく)から 来(き)たのを 知(し)って いますね。

      Anh Miller, anh biết chữ Hán của Nhật là từ Trung Quốc sang chứ?

    2. ミラー

      ええ、もちろん 知(し)って います。

      Vâng, tất nhiên tôi biết.

    3. A

      じゃあ、日(に)本(ほん)で できた 漢(かん)字(じ)の ことばが 中(ちゅう)国(ごく)語(ご)に なったのを 知(し)って いますか。

      Vậy anh có biết có những từ chữ Hán tạo ra ở Nhật đã trở thành tiếng Trung không?

    4. ミラー

      いいえ、知(し)りませんでした。どんな ことばですか。

      Không, tôi không biết. Từ nào vậy?

    5. A

      そうですね。電(でん)話(わ)や 経(けい)済(ざい)などです。もっと たくさん ありますよ。

      Để xem. Như “điện thoại”, “kinh tế”… Còn nhiều nữa đấy.

    6. ミラー

      ぜひ 知(し)りたいです。どうやって 調(しら)べれば いいですか。

      Tôi rất muốn biết. Tra thế nào thì được?

    7. A

      本(ほん)を 持(も)って いますから、明日(あした) 持(も)って 来(き)ましょうか。

      Tôi có sách đấy, mai tôi mang đến nhé?

    8. ミラー

      ええ、お願(ねが)いします。

      Vâng, nhờ anh.

    Xem đáp án

    (日(に)本(ほん))から(中(ちゅう)国(ごく))へ行(い)った漢(かん)字(じ)のことばもある。例(れい):電(でん)話(わ)、(経(けい)済(ざい))

    日(に)本(ほん)で できた 漢(かん)字(じ)の ことばが 中(ちゅう)国(ごく)語(ご)に なった → (日(に)本(ほん))から (中(ちゅう)国(ごく))へ; 例(れい) — 電(でん)話(わ)、(経(けい)済(ざい)).

5. みんなの クイズです。正(ただ)しい 答(こた)えは どれですか。

Câu đố cho mọi người. Đáp án đúng là gì?

Nghe gợi ý của người dẫn chương trình, chọn đáp án đúng (a, b hoặc c).

  • クイズ · Đố, câu đố
  • 仏(ぶっ)教(きょう) · Phật giáo
  • ある~ · Một ~ nọ
  • 親(しん)切(せつ)に します · Tỏ ra thân thiện
Phần 5
0:00 / 2:33
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.インド)
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      みんなの クイズの 時(じ)間(かん)です。みなさん、日(に)本(ほん)には 仏(ぶっ)教(きょう)の お寺(てら)が 7万(まん)7千(せん)ぐらい あります。コンビニより ずっと 多(おお)いです。でも、仏(ぶっ)教(きょう)が 生(う)まれたのは 日(に)本(ほん)じゃ ありません。今(いま)から 2500年(ねん)ぐらい 前(まえ)に ある 国(くに)で 生(う)まれて、中(ちゅう)国(ごく)へ 渡(わた)って 日(に)本(ほん)へ 来(き)ました。では、その 国(くに)は どこですか。

      Đến giờ câu đố cho mọi người. Ở Nhật có khoảng 77.000 ngôi chùa Phật giáo, nhiều hơn hẳn cửa hàng tiện lợi. Nhưng Phật giáo không ra đời ở Nhật. Khoảng 2500 năm trước, đạo Phật ra đời ở một nước nọ, truyền sang Trung Quốc rồi đến Nhật. Vậy nước đó là nước nào?

    2. A

      タイは 仏(ぶっ)教(きょう)の 人(ひと)が 多(おお)いですね。タイですか。

      Thái Lan có nhiều người theo đạo Phật nhỉ. Thái Lan phải không?

    3. 司(し)会(かい)

      いいえ。とても 古(ふる)い 国(くに)です。カレーが 有(ゆう)名(めい)です。その 国(くに)の 人(ひと)が ゼロを 発(はっ)見(けん)したと 言(い)われて います。

      Không. Là một đất nước rất cổ. Nổi tiếng với món cà ri. Người ta nói người nước đó đã phát hiện ra số 0.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Vì sao

    b.インド

    Nước rất cổ, nổi tiếng cà ri, phát hiện ra số 0 → インド (b). タイ là đáp án sai người chơi đoán lúc đầu.

  2. 1
    Câu 1, ô 1Đáp án: ありがとう
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      あなたが 好(す)きな 日(に)本(ほん)語(ご)の ことばは 何(なん)ですか。

      Từ tiếng Nhật bạn thích là từ gì?

    2. A

      「元(げん)気(き)」です。みんな 元(げん)気(き)だったら いいですね。

      “Genki” ạ. Mọi người đều khoẻ mạnh thì tốt nhỉ.

    3. 司(し)会(かい)

      そうですか。じゃあ、日(に)本(ほん)人(じん)が 好(す)きなのは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Thế à. Vậy bạn nghĩ người Nhật thích từ nào?

    4. A

      日(に)本(ほん)語(ご)の 先(せん)生(せい)は よく「大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)」と 言(い)います。「大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)」ですか。

      Thầy cô tiếng Nhật hay nói “daijōbu, daijōbu”. Là “daijōbu” ạ?

    5. 司(し)会(かい)

      いいえ。ある 会(かい)社(しゃ)が 調(しら)べました。親(しん)切(せつ)に して もらった ときや プレゼントを もらった ときに 言(い)う ことばです。

      Không. Một công ty đã khảo sát. Đó là từ người ta nói khi được đối xử tử tế hay khi nhận quà.

    6. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    a.ありがとう

    Từ nói khi được giúp đỡ hay nhận quà → ありがとう (a). 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ) là đáp án đoán sai.

  3. 2
    Câu 2, ô 1Đáp án: マンガ
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      日(に)本(ほん)から 世(せ)界(かい)中(じゅう)に いろいろな 物(もの)が 輸(ゆ)出(しゅつ)されて います。その 中(なか)で 特(とく)に 若(わか)い 人(ひと)に 人(にん)気(き)が あるのは 何(なん)ですか。

      Nhật xuất khẩu nhiều thứ ra khắp thế giới. Trong đó, thứ đặc biệt được giới trẻ yêu thích là gì?

    2. A

      車(くるま)ですか。

      Ô tô ạ?

    3. 司(し)会(かい)

      いえ、違(ちが)います。これが 好(す)きに なって 日(に)本(ほん)語(ご)の 勉(べん)強(きょう)を 始(はじ)めた 人(ひと)が たくさん います。

      Không phải. Có nhiều người thích thứ này rồi bắt đầu học tiếng Nhật.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    c.マンガ

    Giới trẻ yêu thích, vì thích nó mà học tiếng Nhật → マンガ (c). 車(くるま) (b. 自(じ)動(どう)車(しゃ)) là đáp án đoán sai.

  4. 3
    Câu 3, ô 1Đáp án: すし
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      日(に)本(ほん)には おいしい 料(りょう)理(り)が いろいろ ありますね。その 中(なか)で 外(がい)国(こく)人(じん)が 一(いち)番(ばん) おいしいと 言(い)うのは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Nhật có nhiều món ngon nhỉ. Trong đó, bạn nghĩ món người nước ngoài khen ngon nhất là món gì?

    2. A

      はい、てんぷらです。魚(さかな)も 野(や)菜(さい)も あるし、ご飯(はん)の 上(うえ)に 載(の)せて 食(た)べても おいしいし。

      Dạ, tempura ạ. Vừa có cá vừa có rau, đặt lên cơm ăn cũng ngon.

    3. 司(し)会(かい)

      いいえ。これは 魚(さかな)と ご飯(はん)で 作(つく)る 冷(つめ)たい 料(りょう)理(り)です。今(いま)は 世(せ)界(かい)中(じゅう)に 店(みせ)が あって、魚(さかな)の ほかに いろいろな 材(ざい)料(りょう)を 使(つか)った ものも 人(にん)気(き)が あります。

      Không. Đây là món nguội làm từ cá và cơm. Bây giờ khắp thế giới đều có quán, loại dùng nhiều nguyên liệu khác ngoài cá cũng được ưa chuộng.

    4. A

      あ、わかりました。

      À, tôi biết rồi.

    Xem đáp án

    c.すし

    Món nguội làm từ cá và cơm → すし (c). てんぷら là đáp án đoán sai.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:35
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      本(ほん)を 読(よ)むのが 好(す)きですか。

      Bạn có thích đọc sách không?

    Xem đáp án

    ……はい、好(す)きです。特(とく)に 小(しょう)説(せつ)を 読(よ)むのが 好(す)きです。

    Thể thường + のが 好(す)きです: Danh từ hoá động từ để nói sở thích.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      お母(かあ)さんは 料(りょう)理(り)を 作(つく)るのが 上(じょう)手(ず)ですか。

      Mẹ bạn có nấu ăn giỏi không?

    Xem đáp án

    ……はい、とても 上(じょう)手(ず)です。

    ~のが 上(じょう)手(ず)です: Giỏi làm việc gì.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)で 生(せい)活(かつ)するのは 大(たい)変(へん)だと 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ sống ở Nhật là vất vả không?

    Xem đáp án

    ……はい、大(たい)変(へん)だと 思(おも)います。物(ぶっ)価(か)が 高(たか)いですから。

    ~のは 大(たい)変(へん)です: Danh từ hoá bằng の làm chủ đề; trả lời ý kiến bằng ~と 思(おも)います.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)には 島(しま)が 6800ぐらい あるのを 知(し)って いますか。

      Bạn có biết Nhật có khoảng 6800 hòn đảo không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、知(し)りませんでした。

    ~のを 知(し)って いますか: Có biết việc ~ không; chưa biết thì trả lời いいえ、知(し)りませんでした.

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)語(ご)の 勉(べん)強(きょう)を 始(はじ)めたのは いつですか。

      Bạn bắt đầu học tiếng Nhật khi nào?

    Xem đáp án

    ……去(きょ)年(ねん)の 4月(がつ)です。

    ~のは (thời điểm) です: Nhấn mạnh thông tin cần hỏi.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:55
  1. 1
    明日(あした)までに コートを クリーニングするのは 無(む)理(り)です。

    Giặt xong áo khoác trước ngày mai là không thể.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、これ、クリーニング お願(ねが)いします。

      À, nhờ chị giặt hấp cái này.

    2. 店(みせ)の 人(ひと)

      はい。コートですね。

      Vâng. Áo khoác phải không ạ.

    3. 客(きゃく)

      明日(あした)の 夕(ゆう)方(がた)までに できますか。

      Đến chiều tối mai có xong không?

    4. 店(みせ)の 人(ひと)

      うーん、ちょっと……。あさってなら できますが。

      Ừm, hơi khó… Ngày kia thì được ạ.

    Xem đáp án

    ○

    明日(あした)は ちょっと……、あさってなら できます → mai không xong được → đúng.

  2. 2
    女(おんな)の 人(ひと)は カラオケで 歌(うた)うのが 好(す)きじゃ ありません。

    Người phụ nữ không thích hát karaoke.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      渡(わた)辺(なべ)さん、みんなで カラオケに 行(い)くんですが、いっしょに 行(い)きませんか。

      Chị Watanabe, mọi người đi karaoke, chị đi cùng không?

    2. 渡(わた)辺(なべ)

      カラオケですか。

      Karaoke à?

    3. A

      嫌(きら)いですか。

      Chị không thích à?

    4. 渡(わた)辺(なべ)

      あ、いえ。歌(うた)を 聞(き)くのは 好(す)きなんですが、自(じ)分(ぶん)で 歌(うた)うのは ちょっと……。

      À, không. Tôi thích nghe hát, nhưng tự mình hát thì hơi…

    Xem đáp án

    ○

    自(じ)分(ぶん)で 歌(うた)うのは ちょっと…… → không thích tự hát → đúng.

  3. 3
    男(おとこ)の 学(がく)生(せい)は 明日(あした) 試(し)験(けん)が あるのを 知(し)りませんでした。

    Nam sinh không biết ngày mai có bài thi.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      カリナさん、これから 映(えい)画(が)を 見(み)に 行(い)きませんか。

      Karina, giờ đi xem phim không?

    2. カリナ

      今日(きょう)は ちょっと……。明日(あした) 試(し)験(けん)が ありますから。

      Hôm nay thì hơi… Vì mai có bài thi.

    3. 男(おとこ)

      え、明日(あした) 試(し)験(けん)が あるんですか。

      Hả, mai có thi à?

    4. カリナ

      ええ。教(きょう)室(しつ)の 予(よ)定(てい)表(ひょう)に 書(か)いて ありましたよ。

      Ừ. Có ghi trên lịch ở lớp đấy.

    5. 男(おとこ)

      じゃ、僕(ぼく)も 勉(べん)強(きょう)しないと。

      Thế thì tôi cũng phải học mới được.

    Xem đáp án

    ○

    え、明日(あした) 試(し)験(けん)が あるんですか → anh ấy không biết có bài thi → đúng.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)が 欲(ほ)しかったのは 赤(あか)の ボールペンです。

    Thứ người đàn ông muốn là cây bút bi đỏ.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      鈴(すず)木(き)さん、はい、ボールペン。

      Anh Suzuki, bút bi đây.

    2. 鈴(すず)木(き)

      ありがとう。……あれ? これ、黒(くろ)の ボールペンですね。私(わたし)が 頼(たの)んだのは 赤(あか)なんですが。

      Cảm ơn. … Ơ? Đây là bút bi đen nhỉ. Cái tôi nhờ là bút đỏ cơ.

    3. A

      あ、すみません。間(ま)違(ちが)えました。

      À, xin lỗi. Tôi nhầm.

    Xem đáp án

    ○

    私(わたし)が 頼(たの)んだのは 赤(あか)なんですが → đúng.

  5. 5
    男(おとこ)の 人(ひと)は レポートを 書(か)くのを 忘(わす)れました。

    Người đàn ông quên viết báo cáo.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田(た)中(なか)さん、もう レポート 出(だ)した?

      Tanaka, nộp báo cáo chưa?

    2. 田(た)中(なか)

      あ、いけない。

      Ôi, chết rồi.

    3. A

      書(か)いて いないの?

      Chưa viết à?

    4. 田(た)中(なか)

      書(か)いたんだけど、出(だ)すのを 忘(わす)れたよ。

      Viết rồi, nhưng quên nộp.

    Xem đáp án

    ×

    書(か)いたんだけど、出(だ)すのを 忘(わす)れた → quên nộp chứ không phải quên viết → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.