Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 37 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 37

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 高(たか)橋(はし)さんは 会(かい)社(しゃ)の 人(ひと)と 話(はな)して います。高(たか)橋(はし)さんに 何(なに)が ありましたか。

Anh Takahashi đang nói chuyện với đồng nghiệp. Đã có chuyện gì xảy ra với anh Takahashi?

Mỗi dòng có hai ô, chọn a hoặc b cho đúng với nội dung hội thoại (chú ý thể bị động).

  • しかたが ありません · Không còn cách nào khác
  • お宅(たく) · Nhà (kính ngữ của từ “家(いえ)”)
  • 遅(ち)刻(こく)します · Đến chậm
Phần 1
0:00 / 2:01
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.残業)高(たか)橋(はし)さんはしました。
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a.しかりました)それで、部(ぶ)長(ちょう)は高(たか)橋(はし)さんを。
    Xem lời thoại
    1. A

      高(たか)橋(はし)さん、何(なに)か あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì à?

    2. 高(たか)橋(はし)

      ええ。部(ぶ)長(ちょう)に しかられたんです。残(ざん)業(ぎょう)するなと 言(い)われたんです。

      Ừ. Tôi bị trưởng phòng mắng. Bị bảo là không được làm thêm giờ.

    3. A

      それは 大(たい)変(へん)でしたね。残(ざん)業(ぎょう)するなと 言(い)われても、忙(いそが)しい ときは しかたが ありませんよ。

      Vất vả cho anh quá. Bị bảo đừng làm thêm, nhưng lúc bận thì biết làm sao được.

    4. 高(たか)橋(はし)

      そうですね。

      Đúng vậy.

    Vì sao

    b.残(ざん)業(ぎょう)・a.しかりました

    部(ぶ)長(ちょう)に しかられた, 残(ざん)業(ぎょう)するなと 言(い)われた → Takahashi làm thêm giờ (b); trưởng phòng là người mắng → 部(ぶ)長(ちょう)は 高(たか)橋(はし)さんを しかりました (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1Đáp án: 渡(わた)辺(なべ)さんは映(えい)画(が)のチケットをもらいました。
    Câu 1, ô 2それで、Đáp án: 高(たか)橋(はし)さんを映(えい)画(が)に誘(さそ)いました。
    Xem lời thoại
    1. A

      高(たか)橋(はし)さん、何(なに)か いい ことが あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì vui à?

    2. 高(たか)橋(はし)

      ええ。実(じつ)は 渡(わた)辺(なべ)さんに 映(えい)画(が)に 誘(さそ)われたんです。

      Ừ. Thật ra tôi được chị Watanabe rủ đi xem phim.

    3. A

      へえ。

      Ồ.

    4. 高(たか)橋(はし)

      新(あたら)しい 韓(かん)国(こく)映(えい)画(が)の チケットを もらったと 言(い)って いました。

      Chị ấy bảo được cho vé xem phim Hàn Quốc mới.

    5. A

      それは よかったですね。

      Thế thì tốt quá.

    6. 高(たか)橋(はし)

      ええ。

      Ừ.

    Xem đáp án

    b.渡(わた)辺(なべ)・a.高(たか)橋(はし)

    渡(わた)辺(なべ)さんに 映(えい)画(が)に 誘(さそ)われた; vé là của 渡(わた)辺(なべ) (チケットを もらったと 言(い)って いました) → 渡(わた)辺(なべ)さんは チケットを もらいました (b), rồi rủ Takahashi → 高(たか)橋(はし)さんを 誘(さそ)いました (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1部(ぶ)長(ちょう)が高(たか)橋(はし)さんをĐáp án: 招(しょう)待(たい)しました。
    Câu 2, ô 2高(たか)橋(はし)さんは部(ぶ)長(ちょう)のうちへĐáp án: 行(い)きます。
    Xem lời thoại
    1. 高(たか)橋(はし)

      はあ……。

      Haizz…

    2. A

      何(なに)か あったんですか。

      Có chuyện gì thế?

    3. 高(たか)橋(はし)

      実(じつ)は 部(ぶ)長(ちょう)の お宅(たく)に 招(しょう)待(たい)されたんです。

      Chẳng là tôi được trưởng phòng mời đến nhà.

    4. A

      へえ。森(もり)部(ぶ)長(ちょう)ですか。

      Ồ. Trưởng phòng Mori à?

    5. 高(たか)橋(はし)

      ええ。あまり 行(い)きたくないんですけど。

      Ừ. Tôi chẳng muốn đi lắm.

    6. A

      まあ、そんな こと 言(い)わないで。きっと 楽(たの)しいですよ。

      Thôi, đừng nói thế. Chắc chắn sẽ vui mà.

    7. 高(たか)橋(はし)

      ふーん、そうですね。そうかも しれませんね。

      Ừm, cũng phải. Có lẽ thế thật.

    Xem đáp án

    b.招(しょう)待(たい)・a.行(い)きます

    部(ぶ)長(ちょう)の お宅(たく)に 招(しょう)待(たい)された → 招(しょう)待(たい) (b). Takahashi không muốn đi nhưng cuối cùng đồng ý そうかも しれませんね → sẽ đi (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1部(ぶ)長(ちょう)は高(たか)橋(はし)さんにアメリカで新(あたら)しい仕(し)事(ごと)を始(はじ)めるとĐáp án: 言(い)いました。
    Câu 3, ô 2それで、高(たか)橋(はし)さんはĐáp án: 転(てん)勤(きん)します。
    Xem lời thoại
    1. A

      いい ことが あったんですか。

      Có chuyện gì vui à?

    2. 高(たか)橋(はし)

      部(ぶ)長(ちょう)に 呼(よ)ばれたんです。アメリカに 転(てん)勤(きん)です。新(あたら)しい 仕(し)事(ごと)を 頼(たの)まれたんですよ。

      Tôi được trưởng phòng gọi lên. Chuyển công tác sang Mỹ. Được giao một công việc mới.

    3. A

      ええ、すごいですね。何(なん)年(ねん)ぐらいの 予(よ)定(てい)ですか。

      Ồ, giỏi quá. Dự kiến khoảng mấy năm?

    4. 高(たか)橋(はし)

      2年(ねん)です。

      Hai năm.

    5. A

      そうですか。おめでとう ございます。頑(がん)張(ば)って ください。

      Thế à. Chúc mừng anh. Cố gắng nhé.

    6. 高(たか)橋(はし)

      ええ、ありがとう ございます。

      Ừ, cảm ơn chị.

    Xem đáp án

    a.言(い)いました・b.転(てん)勤(きん)

    Trưởng phòng là người nói (部(ぶ)長(ちょう)に 呼(よ)ばれた、頼(たの)まれた → 部(ぶ)長(ちょう)は 言(い)いました, a); アメリカに 転(てん)勤(きん) → chuyển công tác (b), không phải đi công tác ngắn.

  5. 4
    Câu 4, ô 1渡(わた)辺(なべ)さんは高(たか)橋(はし)さんに結(けっ)婚(こん)をĐáp án: 申(もう)し込(こ)まれましたが、
    Câu 4, ô 2いっしょにアメリカへ行(い)きたくないとĐáp án: 言(い)いました。
    Xem lời thoại
    1. A

      何(なに)か あったんですか。

      Có chuyện gì à?

    2. 高(たか)橋(はし)

      ええ。実(じつ)は 昨日(きのう) 渡(わた)辺(なべ)さんに 結(けっ)婚(こん)を 申(もう)し込(こ)んだんです。いっしょに アメリカへ 行(い)こうと 言(い)ったんですが、行(い)きたくないと 言(い)われて……。

      Ừ. Thật ra hôm qua tôi đã cầu hôn chị Watanabe. Tôi rủ cùng sang Mỹ, nhưng chị ấy bảo không muốn đi…

    3. A

      そうですか。残(ざん)念(ねん)でしたね。

      Thế à. Tiếc quá nhỉ.

    4. 高(たか)橋(はし)

      ええ。

      Ừ.

    5. A

      また きっと どこかに いい 人(ひと)が いますよ。

      Chắc chắn ở đâu đó sẽ có người tốt dành cho anh.

    Xem đáp án

    b.申(もう)し込(こ)まれました・a.言(い)いました

    Takahashi cầu hôn → 渡(わた)辺(なべ)さんは 申(もう)し込(こ)まれました (b); 渡(わた)辺(なべ) là người nói không muốn đi Mỹ → 言(い)いました (a).

2. 海(かい)外(がい)旅(りょ)行(こう)で 困(こま)った ことに ついて ラジオ番(ばん)組(ぐみ)で 話(はな)して います。何(なに)が ありましたか。どう しましたか。ポスターの 絵(え)の 番(ばん)号(ごう)を 書(か)いて ください。

Trên chương trình phát thanh, mọi người kể về chuyện gặp rắc rối khi du lịch nước ngoài. Đã xảy ra chuyện gì? Hãy chọn số tranh trên tấm áp phích.

Chọn tranh trên áp phích (①–⑥) đúng với chuyện của từng người.

  • グループ · Đoàn
  • バッグ · Túi xách
  • 男(おとこ)たち · Bọn đàn ông
Áp phích “危ない! 気をつけよう! 海外旅行” — ① Người đeo kính đen chỉ trỏ, bắt chuyện với du khách kéo va li; ② Du khách ngơ ngác bên va li, người khác kéo nhầm va li giống hệt đi mất; ③ Bị kẻ đi xe máy giật túi; ④ Đi mua sắm theo đoàn, bị móc túi xách; ⑤ Một gã chỉ vào vết bẩn trên lưng áo khoác, gã khác lấy cặp; ⑥ Bị bỏ thuốc vào đồ uống.
Phần 2
0:00 / 2:23
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ②)山(やま)田(だ)さん
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      今日(きょう)は 海(かい)外(がい)旅(りょ)行(こう)で 困(こま)った ことに ついて、みなさんに お話(はなし)を 聞(き)きます。まず 山(やま)田(だ)さんです。山(やま)田(だ)さんは 何(なに)か 問(もん)題(だい)が ありましたか。

      Hôm nay chúng ta sẽ nghe mọi người kể về những chuyện rắc rối khi du lịch nước ngoài. Trước tiên là anh Yamada. Anh Yamada có gặp vấn đề gì không?

    2. 山(やま)田(だ)

      ええ。私(わたし)は 空(くう)港(こう)で 荷(に)物(もつ)を 間(ま)違(ちが)えられた ことが あります。いくら 待(ま)っても 私(わたし)の 荷(に)物(もつ)が 来(こ)ないから、おかしいなと 思(おも)ったんですよ。ほかの 人(ひと)が 間(ま)違(ちが)えて 持(も)って 行(い)って しまったんです。

      Có. Tôi từng bị người ta lấy nhầm hành lý ở sân bay. Đợi mãi mà hành lý của tôi không ra, tôi thấy lạ. Hoá ra người khác đã cầm nhầm đi mất.

    3. 司(し)会(かい)

      大(たい)変(へん)でしたね。すぐ 見(み)つかりましたか。

      Vất vả quá nhỉ. Có tìm thấy ngay không?

    4. 山(やま)田(だ)

      いいえ。次(つぎ)の 日(ひ) 空(くう)港(こう)から 連(れん)絡(らく)が あって、ホテルまで 持(も)って 来(き)て くれました。

      Không. Hôm sau sân bay liên lạc và mang đến tận khách sạn cho tôi.

    5. 司(し)会(かい)

      そうですか。

      Thế à.

    Vì sao

    ②

    荷(に)物(もつ)を 間(ま)違(ちが)えられた (người khác cầm nhầm hành lý) → ②.

  2. 1
    Câu 1, ô 1小(お)川(がわ)さん
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      小(お)川(がわ)さんは いかがですか。

      Còn chị Ogawa thì sao?

    2. 小(お)川(がわ)

      私(わたし)はね、取(と)られたんですよ。お金(かね)も カードもね。

      Tôi thì bị lấy mất đấy. Cả tiền lẫn thẻ.

    3. 司(し)会(かい)

      どこでですか。

      Ở đâu ạ?

    4. 小(お)川(がわ)

      グループ旅(りょ)行(こう)の みなさんと パリで 買(か)い物(もの)して いた とき。いつもは 下(した)着(ぎ)の 中(なか)に 入(い)れてるんだけど、その 日(ひ)は 小(ちい)さい バッグに 入(い)れてたんですよ。それでね、取(と)られて しまったんですよ。

      Lúc đang mua sắm ở Paris cùng mọi người trong đoàn. Bình thường tôi giấu trong đồ lót, nhưng hôm đó lại để trong túi xách nhỏ. Thế là bị lấy mất.

    5. 司(し)会(かい)

      へえ、大(たい)変(へん)でしたね。

      Ồ, vất vả quá nhỉ.

    6. 小(お)川(がわ)

      ええ。警(けい)察(さつ)に 連(れん)絡(らく)したり、大(たい)使(し)館(かん)へ 行(い)ったり、もう 本(ほん)当(とう)に……。でも、みなさん とても 親(しん)切(せつ)でしたよ。

      Vâng. Nào là báo cảnh sát, nào là lên đại sứ quán, thật là… Nhưng mọi người rất tử tế.

    Xem đáp án

    ④

    Đi mua sắm theo đoàn (グループ旅(りょ)行(こう)), tiền để trong túi nhỏ bị lấy → ④. Dễ nhầm với ③ (bị giật túi).

  3. 2
    Câu 2, ô 1鈴(すず)木(き)さん
    Xem lời thoại
    1. 司(し)会(かい)

      鈴(すず)木(き)さんは?

      Còn anh Suzuki?

    2. 鈴(すず)木(き)

      そうですね。私(わたし)は 道(みち)で 二(ふた)人(り)の 男(おとこ)に、上(うわ)着(ぎ)の 後(うし)ろが 汚(よご)れて いると 言(い)われたんです。それで、上(うわ)着(ぎ)を 脱(ぬ)いだ ときに、かばんを 取(と)られました。

      Để xem. Tôi bị hai gã đàn ông trên đường bảo là lưng áo khoác bị bẩn. Thế là lúc tôi cởi áo khoác ra thì bị lấy mất cặp.

    3. 司(し)会(かい)

      上(うわ)着(ぎ)は 男(おとこ)たちに 汚(よご)されたんですね。

      Áo khoác là do bọn họ làm bẩn nhỉ.

    4. 鈴(すず)木(き)

      ええ。汚(よご)して おいて、親(しん)切(せつ)な ことを 言(い)いながら 取(と)るんですね。

      Vâng. Làm bẩn trước, rồi vừa nói lời tử tế vừa lấy đồ.

    5. 司(し)会(かい)

      気(き)を つけなければ なりませんね。

      Phải cẩn thận mới được nhỉ.

    6. 鈴(すず)木(き)

      ええ。その ときから 気(き)を つけて います。それからは 特(とく)に 問(もん)題(だい)は ありません。

      Vâng. Từ đó tôi luôn cẩn thận. Từ đó đến giờ không gặp vấn đề gì nữa.

    7. 司(し)会(かい)

      そうですか。みなさん、今日(きょう)は どうも ありがとう ございました。これからも よく 気(き)を つけて、楽(たの)しい 海(かい)外(がい)旅(りょ)行(こう)を して ください。

      Thế à. Cảm ơn mọi người hôm nay. Từ nay mọi người hãy thật cẩn thận và có những chuyến du lịch nước ngoài vui vẻ nhé.

    Xem đáp án

    ⑤

    Hai gã bảo lưng áo bẩn, lúc cởi áo thì bị lấy cặp → ⑤. Dễ nhầm với ① (chỉ một người bắt chuyện).

3. 先(せん)生(せい)が 写(しゃ)真(しん)を 見(み)せながら 説(せつ)明(めい)します。だれが、いつ、何(なに)を しましたか。

Thầy giáo vừa cho xem ảnh vừa giải thích. Ai đã làm gì, vào lúc nào?

Điền số năm và động từ vào ( ), chọn tranh (a–f) cho mỗi dòng. Có một tranh không dùng đến.

  • ~と いう 人(ひと) · Người được gọi là ~
  • 粘(ねん)土(ど) · Đất sét
  • 古(こ)伊万里(いまり) · Sứ Imari cổ
  • オランダ · Hà Lan
Tranh lựa chọn — a. Ngôi tháp gỗ năm tầng (chùa Hōryūji); b. Đĩa sứ có hoa văn; c. Tranh thỏ và ếch đùa nghịch; d. Tượng người bằng đất sét; e. Chiếc đèn treo; f. Vỏ hộp pin có chữ “屋井乾電池”.
Phần 3
0:00 / 2:40
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)が(607)年(ねん)にを(建(た)てた)。
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      みなさん、この 写(しゃ)真(しん)は 法(ほう)隆(りゅう)寺(じ)です。奈(な)良(ら)県(けん)に あります。

      Các em, bức ảnh này là chùa Hōryūji. Chùa nằm ở tỉnh Nara.

    2. A

      法(ほう)隆(りゅう)寺(じ)? あ、聞(き)いた ことが あります。確(たし)か 木(き)で 作(つく)られた 建(たて)物(もの)の 中(なか)で、世(せ)界(かい)で 一(いち)番(ばん) 古(ふる)いですね。

      Hōryūji? À, em nghe nói rồi. Hình như là công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới phải không ạ.

    3. 先(せん)生(せい)

      ええ。607年(ねん)に 建(た)てられました。聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)と いう 人(ひと)が 作(つく)った お寺(てら)です。

      Đúng vậy. Chùa được xây năm 607. Là ngôi chùa do một người tên là Thái tử Shōtoku dựng nên.

    Vì sao

    a

    聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)が(607)年(ねん)に(a)を(建(た)てた)。

  2. 1
    Câu 1, ô 1鳥羽(とば)僧(そう)正(じょう)が(Đáp án: 900)年(ねん)ぐらいまえにを(Đáp án: 描(か)いた)。
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      これは 900年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 描(か)かれた 絵(え)です。

      Đây là bức tranh vẽ cách đây khoảng 900 năm.

    2. A

      いろいろな 動(どう)物(ぶつ)が いろいろな ことを して いますね。相撲(すもう)を したり……。おもしろいですね。

      Đủ loại con vật đang làm đủ thứ việc nhỉ. Nào là đấu vật sumo… Thú vị quá.

    3. 先(せん)生(せい)

      ええ。日(に)本(ほん)で 一(いち)番(ばん) 初(はじ)めに 描(か)かれた 漫(まん)画(が)だと 言(い)われて います。描(か)いた 人(ひと)は 鳥羽(とば)僧(そう)正(じょう)と いう 人(ひと)です。

      Đúng vậy. Người ta nói đây là bộ manga được vẽ đầu tiên ở Nhật Bản. Người vẽ là một người tên là Toba Sōjō.

    4. A

      へえ、すごいですね。

      Ồ, giỏi thật.

    Xem đáp án

    鳥羽(とば)僧(そう)正(じょう)が(900)年(ねん)ぐらいまえに c を(描(か)いた)。

    鳥羽(とば)僧(そう)正(じょう)が(900)年(ねん)ぐらいまえに(c)を(かいた/描(か)いた)。

  3. 2
    Câu 2, ô 1屋(や)井(い)先(さき)蔵(ぞう)が(Đáp án: 1887)年(ねん)にを(Đáp án: 作(つく)った)。
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      みなさん、これは 何(なん)だと 思(おも)いますか。

      Các em, các em nghĩ đây là cái gì?

    2. A

      わかりません。箱(はこ)ですか。

      Em không biết. Cái hộp ạ?

    3. 先(せん)生(せい)

      これは 電(でん)池(ち)です。私(わたし)たちが 使(つか)って いる 電(でん)池(ち)と 同(おな)じ ものです。日(に)本(ほん)で 発(はつ)明(めい)されたんですよ。

      Đây là pin. Giống như loại pin chúng ta đang dùng. Nó được phát minh ở Nhật đấy.

    4. A

      本(ほん)当(とう)ですか。

      Thật ạ?

    5. 先(せん)生(せい)

      ええ。1887年(ねん)に 屋(や)井(い)先(さき)蔵(ぞう)と いう 人(ひと)が 初(はじ)めて 作(つく)りました。でも、その とき 日(に)本(ほん)には 電(でん)池(ち)で 動(うご)く 製(せい)品(ひん)が ありませんでしたから、全(ぜん)然(ぜん) 売(う)れなかったんです。

      Đúng vậy. Năm 1887, một người tên là Yai Sakizō lần đầu tiên làm ra nó. Nhưng hồi đó ở Nhật chưa có sản phẩm nào chạy bằng pin nên hoàn toàn không bán được.

    6. A

      へえ。電(でん)池(ち)が あっても、製(せい)品(ひん)が なかったんですか。

      Ồ. Có pin mà lại không có sản phẩm để dùng à.

    Xem đáp án

    屋(や)井(い)先(さき)蔵(ぞう)が(1887)年(ねん)に f を(作(つく)った)。

    屋(や)井(い)先(さき)蔵(ぞう)が(1887)年(ねん)に(f)を(作(つく)った/発(はつ)明(めい)した)。Dễ nhầm với e (đèn) — đèn không được nhắc tới.

  4. 3
    Câu 3, ô 1昔(むかし)の人(ひと)が(Đáp án: 4000)年(ねん)ぐらいまえにを(Đáp án: 作(つく)った)。
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      みなさん、これを 見(み)て ください。粘(ねん)土(ど)で 作(つく)られた 人(にん)形(ぎょう)です。

      Các em xem cái này. Đây là con búp bê làm bằng đất sét.

    2. A

      おもしろい デザインですね。

      Kiểu dáng thú vị nhỉ.

    3. B

      え、ピカソが 作(つく)ったんですか。

      Ơ, Picasso làm ạ?

    4. 先(せん)生(せい)

      いいえ、これは 日(に)本(ほん)で 作(つく)られました。4000年(ねん)ぐらい 前(まえ)の 人(ひと)が 作(つく)ったんですよ。

      Không, cái này được làm ở Nhật. Người cách đây khoảng 4000 năm đã làm ra nó.

    5. A

      へえ。どんな ときに 使(つか)われたんですか。

      Ồ. Nó được dùng vào lúc nào ạ?

    6. 先(せん)生(せい)

      まだ よく わかりません。子(こ)どもが 生(う)まれる ときや 病(びょう)気(き)に なった とき、お葬(そう)式(しき)の ときなど、いろいろな 意(い)見(けん)が あります。

      Đến giờ vẫn chưa rõ. Có nhiều ý kiến: Lúc sinh con, lúc ốm đau, lúc làm đám tang…

    Xem đáp án

    昔(むかし)の人(ひと)が(4000)年(ねん)ぐらいまえに d を(作(つく)った)。

    昔(むかし)の人(ひと)が(4000)年(ねん)ぐらいまえに(d)を(作(つく)った)。

  5. 4
    Câu 4, ô 1オランダの会(かい)社(しゃ)が(Đáp án: 17)世(せい)紀(き)ごろにを(Đáp án: 輸(ゆ)入(にゅう)した)。
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      この お皿(さら)を 見(み)て ください。古(こ)伊万里(いまり)と 呼(よ)ばれる ものです。

      Các em xem cái đĩa này. Đây là loại được gọi là sứ Imari cổ.

    2. A

      きれいですね。いろいろな 色(いろ)で 花(はな)や 鳥(とり)が 描(か)いて あって……。

      Đẹp quá. Hoa và chim được vẽ bằng nhiều màu…

    3. 先(せん)生(せい)

      ええ。17世(せい)紀(き)ごろ 九(きゅう)州(しゅう)で 作(つく)られて、ヨーロッパに 輸(ゆ)出(しゅつ)されました。

      Đúng vậy. Khoảng thế kỷ 17, đĩa được làm ở Kyūshū và xuất khẩu sang châu Âu.

    4. A

      へえ、ヨーロッパに。

      Ồ, sang tận châu Âu.

    5. 先(せん)生(せい)

      ええ。オランダの 会(かい)社(しゃ)が 輸(ゆ)入(にゅう)しました。とても 人(にん)気(き)が あって、ヨーロッパの いろいろな 国(くに)の お城(しろ)に 飾(かざ)られました。今(いま)でも 見(み)る ことが できますよ。

      Đúng vậy. Một công ty Hà Lan đã nhập khẩu. Đĩa rất được ưa chuộng, được trưng bày trong lâu đài ở nhiều nước châu Âu. Bây giờ vẫn còn xem được đấy.

    Xem đáp án

    オランダの会(かい)社(しゃ)が(17)世(せい)紀(き)ごろに b を(輸(ゆ)入(にゅう)した)。

    オランダの会(かい)社(しゃ)が(17)世(せい)紀(き)ごろに(b)を(輸(ゆ)入(にゅう)した)。Chú ý chủ ngữ là công ty Hà Lan → 輸(ゆ)入(にゅう)した (nhập khẩu), không phải 輸(ゆ)出(しゅつ)した.

4. 説(せつ)明(めい)を 聞(き)いて、ロボット工(こう)場(じょう)の 見(けん)学(がく)レポートを まとめて ください。

Nghe giới thiệu rồi hoàn thành bản báo cáo tham quan nhà máy rô-bốt.

Nghe rồi điền các ô ①–⑦ của bản báo cáo (nhà máy Tony Ōsaka, 10:00–11:00 thứ Ba 15/3). Mỗi dòng dưới đây theo thứ tự nghe.

  • エンジニア · Kỹ sư
  • お年(とし)寄(よ)り · Người có tuổi
  • かわいい · Đáng yêu, dễ thương
  • 世(せ)界(かい)は 一(ひと)つ · Thế giới là một
  • 日(にち)時(じ) · Ngày giờ
  • 生(せい)産(さん)台(だい)数(すう) · Số sản phẩm
  • 機(き)能(のう) · Chức năng, công năng
  • 特(とく)長(ちょう) · Đặc điểm, đặc tính (điểm mạnh)
Phần 4
0:00 / 2:04
  1. 例(れい)
    製(せい)品(ひん) ドラポン:(例(れい):猫(ねこ))の形(かたち)のロボット

    Sản phẩm — Doraphon: Rô-bốt hình (ví dụ — con mèo)

    Xem lời thoại
    1. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      みなさん、この 工(こう)場(じょう)では 有(ゆう)名(めい)な ドラポンが 作(つく)られて います。ドラポンは 猫(ねこ)の 形(かたち)の ロボットで、私(わたし)たちの 会(かい)社(しゃ)、トニーの 若(わか)い エンジニアが 考(かんが)えました。

      Thưa các bạn, nhà máy này sản xuất Doraphon nổi tiếng. Doraphon là rô-bốt hình con mèo, do một kỹ sư trẻ của công ty Tony chúng tôi nghĩ ra.

    Vì sao

    ドラポン:(猫(ねこ))の形(かたち)のロボット

    製(せい)品(ひん) — ドラポン:(猫(ねこ))の 形(かたち)の ロボット.

  2. ①
    生(せい)産(さん)台(だい)数(すう) (①Đáp án: 300)台(だい)/1か月(げつ)

    Số lượng sản xuất (①…) chiếc/tháng

    Xem lời thoại
    1. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      この 工(こう)場(じょう)では 1か月(げつ)に 300台(だい)ぐらい 作(つく)られて います。

      Nhà máy này mỗi tháng sản xuất khoảng 300 chiếc.

    Xem đáp án

    (① 300)台(だい)/1か月(げつ)

    1か月(げつ)に 300(さんびゃく)台(だい)ぐらい 作(つく)られて います → ① 300.

  3. ⑥
    特(とく)長(ちょう) 特(とく)に(⑥Đáp án: 小(ちい)さい 子(こ)ども)とお年(とし)寄(よ)りに人(にん)気(き)がある。

    Điểm mạnh — Đặc biệt được (⑥…) và người già yêu thích.

    Xem lời thoại
    1. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      今(いま) いろいろな 所(ところ)で 使(つか)われて いて、特(とく)に 小(ちい)さい 子(こ)どもや お年(とし)寄(よ)りが いる うちで とても 人(にん)気(き)が あります。

      Hiện nay Doraphon được dùng ở nhiều nơi, đặc biệt rất được yêu thích ở những gia đình có trẻ nhỏ hay người già.

    Xem đáp án

    特(とく)に(⑥ 小(ちい)さい 子(こ)ども)とお年(とし)寄(よ)りに人(にん)気(き)がある。

    特(とく)に 小(ちい)さい 子(こ)どもや お年(とし)寄(よ)りが いる うちで 人(にん)気(き) → ⑥ 小(ちい)さい 子(こ)ども (ô ⑥ được nói tới trước ②–⑤).

  4. ②–⑤
    機(き)能(のう) 1. いっしょに(②Đáp án: 遊(あそ)べる) 2. 人(ひと)の仕(し)事(ごと)を(③Đáp án: 手(て)伝(つだ)う) 3. ことばを(④Đáp án: 覚(おぼ)える) 4. 歌(うた)を(⑤Đáp án: 歌(うた)う)

    Chức năng — 1. Cùng (②…) 2. (③…) việc của người 3. (④…) từ ngữ 4. (⑤…) bài hát

    Xem lời thoại
    1. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      ドラポンは いっしょに 遊(あそ)べるし、簡(かん)単(たん)な 仕(し)事(ごと)も 手(て)伝(つだ)います。体(からだ)が 太(ふと)いですから、スポーツは 上(じょう)手(ず)では ありませんが、動(うご)き方(かた)が とても かわいいと 言(い)われて います。

      Doraphon vừa chơi cùng được, vừa giúp được những việc đơn giản. Vì thân hình mập mạp nên không giỏi thể thao, nhưng người ta bảo cách nó cử động rất đáng yêu.

    2. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      それに、頭(あたま)が よくて、教(おし)えれば ことばを 覚(おぼ)えますから、お話(はなし)を したり、歌(うた)を 歌(うた)ったり します。いくら 話(はな)しても 全(ぜん)然(ぜん) 疲(つか)れませんから、お年(とし)寄(よ)りと 何(なん)回(かい)でも 同(おな)じ 話(はなし)が できます。

      Hơn nữa nó rất thông minh, dạy là nhớ từ, nên có thể trò chuyện, hát hò. Nói bao nhiêu cũng không biết mệt, nên có thể kể đi kể lại một chuyện với người già bao nhiêu lần cũng được.

    Xem đáp án

    1. いっしょに(② 遊(あそ)べる) 2. 人(ひと)の仕(し)事(ごと)を(③ 手(て)伝(つだ)う) 3. ことばを(④ 覚(おぼ)える) 4. 歌(うた)を(⑤ 歌(うた)う)

    いっしょに 遊(あそ)べる → ②; 簡(かん)単(たん)な 仕(し)事(ごと)も 手(て)伝(つだ)います → ③; 教(おし)えれば ことばを 覚(おぼ)えます → ④; 歌(うた)を 歌(うた)ったり します → ⑤.

  5. ⑦
    (⑦Đáp án mẫu: いろいろな ことばで 話(はな)す こと)ができるドラポンもある。

    Cũng có Doraphon có thể (⑦…).

    Xem lời thoại
    1. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      今(いま) ドラポンは 子(こ)どもと お年(とし)寄(よ)りの 一(いち)番(ばん)の 友(とも)達(だち)と 言(い)われて います。また、日(に)本(ほん)語(ご)の ほかに いろいろな ことばが 話(はな)せる ドラポンも 作(つく)られるように なって、外(がい)国(こく)へも 輸(ゆ)出(しゅつ)されて います。

      Bây giờ Doraphon được gọi là người bạn thân nhất của trẻ em và người già. Ngoài ra, đã có cả Doraphon nói được nhiều thứ tiếng ngoài tiếng Nhật, và được xuất khẩu ra nước ngoài.

    2. 案(あん)内(ない)の 人(ひと)

      ドラポンで 世(せ)界(かい)は 一(ひと)つ。これが 私(わたし)たち トニーの 夢(ゆめ)です。

      Cả thế giới là một nhờ Doraphon. Đó là ước mơ của Tony chúng tôi.

    Xem đáp án

    (⑦ いろいろな ことばで 話(はな)す こと)ができるドラポンもある。

    日(に)本(ほん)語(ご)の ほかに いろいろな ことばが 話(はな)せる ドラポンも → ⑦ いろいろな ことばで 話(はな)す こと (nói được nhiều thứ tiếng).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:34
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      お父(とう)さんに 褒(ほ)められた ことが ありますか。どんな ときですか。

      Bạn đã bao giờ được bố khen chưa? Khi nào vậy?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。試(し)験(けん)で 100点(てん)を とった ときに 褒(ほ)められました。

    Thể bị động 褒(ほ)められる (được khen) + ~た ことが あります (kinh nghiệm).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      何(なに)か 大(たい)切(せつ)な 物(もの)を 取(と)られた ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ bị lấy mất đồ quan trọng chưa?

    Xem đáp án

    ……はい。電(でん)車(しゃ)の 中(なか)で 財(さい)布(ふ)を 取(と)られた ことが あります。

    Bị động gây phiền: (Người) に (vật) を 取(と)られました.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 町(まち)で 一(いち)番(ばん) 古(ふる)い 建(たて)物(もの)は 何(なん)ですか。いつごろ 建(た)てられましたか。

      Toà nhà cổ nhất ở thành phố bạn là gì? Được xây khoảng khi nào?

    Xem đáp án

    ……古(ふる)い お寺(てら)です。1000年(ねん)ぐらい 前(まえ)に 建(た)てられました。

    Bị động không nêu người làm: (Vật) は ~に 建(た)てられました.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)から 日(に)本(ほん)へ どんな 物(もの)が 輸(ゆ)出(しゅつ)されて いますか。

      Nước bạn xuất khẩu những mặt hàng gì sang Nhật?

    Xem đáp án

    ……コーヒーや エビなどが 輸(ゆ)出(しゅつ)されて います。

    ~が 輸(ゆ)出(しゅつ)されて います (bị động diễn tả sự việc chung).

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:30
  1. 1
    男(おとこ)の 人(ひと)は 渡(わた)辺(なべ)さんを 映(えい)画(が)に 誘(さそ)いました。

    Người đàn ông đã rủ chị Watanabe đi xem phim.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      高(たか)橋(はし)さん、何(なに)か いい ことが あったんですか。

      Anh Takahashi, có chuyện gì vui à?

    2. 高(たか)橋(はし)

      ええ。実(じつ)は 渡(わた)辺(なべ)さんに 映(えい)画(が)に 誘(さそ)われたんです。

      Ừ. Thật ra tôi được chị Watanabe rủ đi xem phim.

    3. A

      あら、よかったですね。

      Ôi, tốt quá nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    渡(わた)辺(なべ)さんに 誘(さそ)われた → Watanabe rủ Takahashi, không phải ngược lại → sai.

  2. 2
    男(おとこ)の 人(ひと)は 息子(むすこ)に 自(じ)転(てん)車(しゃ)を 壊(こわ)されました。

    Người đàn ông bị con trai làm hỏng xe đạp.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      田(た)中(なか)さん、明日(あした) 自(じ)転(てん)車(しゃ)を 貸(か)して いただけませんか。

      Anh Tanaka, mai cho tôi mượn xe đạp được không?

    2. 田(た)中(なか)

      すみません。先(せん)週(しゅう) 息子(むすこ)が 壊(こわ)して しまったんです。今(いま) 修(しゅう)理(り)して もらって いるんです。

      Xin lỗi. Tuần trước con trai tôi làm hỏng mất rồi. Giờ đang nhờ sửa.

    3. A

      そうですか。

      Thế à.

    Xem đáp án

    ○

    息子(むすこ)が 壊(こわ)して しまった → xe bị con trai làm hỏng → 息子(むすこ)に 壊(こわ)されました → đúng.

  3. 3
    男(おとこ)の 人(ひと)は パスポートを 取(と)られました。

    Người đàn ông bị lấy mất hộ chiếu.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      旅(りょ)行(こう)は どうでしたか。

      Chuyến du lịch thế nào?

    2. 男(おとこ)

      とても 楽(たの)しかったですよ。でも、空(くう)港(こう)で かばんを 取(と)られて しまったんです。

      Vui lắm. Nhưng tôi bị lấy mất cặp ở sân bay.

    3. A

      まあ、パスポートも 入(はい)って いたんですか。

      Trời, có cả hộ chiếu trong đó à?

    4. 男(おとこ)

      いえ、パスポートは ほかの 所(ところ)に 入(い)れて ありましたから、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でした。

      Không, hộ chiếu tôi để chỗ khác nên không sao.

    Xem đáp án

    ×

    Bị lấy cặp, nhưng パスポートは ほかの 所(ところ)に 入(い)れて ありました → hộ chiếu không mất → sai.

  4. 4
    説(せつ)明(めい)は ドイツ語(ご)と 英(えい)語(ご)で 書(か)かれて います。

    Lời giới thiệu được viết bằng tiếng Đức và tiếng Anh.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      これ、誕(たん)生(じょう)日(び)の プレゼント。

      Quà sinh nhật này.

    2. B

      わあ、ありがとう。何(なに)?

      Ôi, cảm ơn. Gì thế?

    3. A

      ドイツの 歌(うた)の CD。歌(うた)の 説(せつ)明(めい)が 中(なか)に 入(はい)って いるよ。

      CD nhạc Đức. Bên trong có lời giới thiệu bài hát.

    4. B

      でも、私(わたし)、ドイツ語(ご)が わからない。

      Nhưng tớ không biết tiếng Đức.

    5. A

      英(えい)語(ご)の 説(せつ)明(めい)も あるから、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)だよ。

      Có cả lời giới thiệu tiếng Anh nên không sao đâu.

    Xem đáp án

    ○

    Lời giới thiệu có tiếng Đức và 英(えい)語(ご)の 説(せつ)明(めい)も ある → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.