Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 37 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 37

金(きん)閣(かく)寺(じ)は 14世(せい)紀(き)に 建(た)てられました

Chùa Kinkaku được xây dựng vào thế kỷ 14

0:00 / 1:00
  1. ガイド

    皆(みな)様(さま)、あちらが 有(ゆう)名(めい)な 金(きん)閣(かく)寺(じ)です。金(きん)閣(かく)寺(じ)は 14世(せい)紀(き)に 建(た)てられました。1950年(ねん)に 一(いち)度(ど) 焼(や)けて しまいましたが、その後(ご) 新(あたら)しい 建(たて)物(もの)が 建(た)てられて、1994年(ねん)に 世(せ)界(かい)遺(い)産(さん)に なりました。京(きょう)都(と)で 人(にん)気(き)が ある お寺(てら)の 一(ひと)つです。

    Thưa quý khách, đằng kia là chùa Kinkaku (Kim Các Tự) nổi tiếng. Chùa Kinkaku được xây dựng vào thế kỷ 14. Năm 1950 chùa từng bị cháy, nhưng sau đó một công trình mới đã được dựng lại và đến năm 1994 thì được công nhận là Di sản Thế giới. Đây là một trong những ngôi chùa được yêu thích ở Kyoto.

  2. カリナ

    きれいですね。壁(かべ)が 金(きん)色(いろ)ですが、本(ほん)物(もの)の 金(きん)ですか。

    Đẹp quá. Tường màu vàng óng, đó là vàng thật ạ?

  3. ガイド

    はい。金(きん)が 20キロぐらい 使(つか)われました。

    Vâng. Người ta đã dùng khoảng 20 kg vàng.

  4. カリナ

    そうですか。あの 中(なか)に 入(はい)れますか。

    Thế ạ. Mình có vào bên trong được không ạ?

  5. ガイド

    中(なか)には 入(はい)れないんです。池(いけ)の 周(まわ)りを 歩(ある)きながら 見(み)て ください。

    Bên trong thì không vào được ạ. Mời quý khách vừa đi dạo quanh hồ vừa ngắm.

  6. カリナ

    紅葉(もみじ)が きれいですね。

    Lá đỏ đẹp quá nhỉ.

  7. ガイド

    ええ。金(きん)閣(かく)寺(じ)は 紅葉(もみじ)と 雪(ゆき)の 季(き)節(せつ)が 特(とく)に 美(うつく)しいと 言(い)われて います。

    Vâng. Người ta nói chùa Kinkaku đặc biệt đẹp vào mùa lá đỏ và mùa tuyết.

Cách nói trong bài

  1. N は ~られました: Câu bị động dùng khi kể về công trình, sự kiện mà không cần nêu ai làm (金(きん)閣(かく)寺(じ)は 14世(せい)紀(き)に 建(た)てられました).

  2. ~と 言(い)われて います: “Người ta nói rằng…”, dùng để truyền đạt nhận định chung (紅葉(もみじ)と 雪(ゆき)の 季(き)節(せつ)が 特(とく)に 美(うつく)しいと 言(い)われて います).

  3. V-ます ながら: Vừa làm việc này vừa làm việc kia (池(いけ)の 周(まわ)りを 歩(ある)きながら 見(み)て ください).

  4. ~の 一(ひと)つです: Là một trong những… (京(きょう)都(と)で 人(にん)気(き)が ある お寺(てら)の 一(ひと)つです).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.