命令形
Thể mệnh lệnh
- ①Nhóm 1: Đuôi う → え → 行く → 行け
- ②Nhóm 2: Bỏ る + ろ → 食べる → 食べろ
- ③Nhóm 3: する → しろ, くる → こい
Thể mệnh lệnh
Thể cấm đoán: V thể từ điển + な
Cấu trúcVる (thể từ điển) + な: 触るな、入るな、忘れるな
Ví dụ
行くな、飲むな、するな、来るな
Cấm đi, cấm uống, cấm làm, cấm đến
Lưu ý
Ra lệnh / cấm mạnh, chủ yếu nam giới dùng, nên hạn chế
Ví dụ
①Người trên → người dưới
早く寝ろ。
Đi ngủ mau!
②Bạn thân (thêm よ cho mềm)
あまり飲むなよ。
Đừng có uống nhiều quá đấy nhé.
③Khẩn cấp
逃げろ。
Chạy mau!
④Cổ vũ (nữ cũng dùng)
頑張れ。
Cố lên!
⑤Khẩu hiệu, biển báo
止まれ。
Dừng lại!
Mệnh lệnh nhẹ (bố mẹ → con, thầy → trò), nữ cũng dùng, không dùng với người trên
Cấu trúcVます bỏ ます + なさい: 寝なさい、書きなさい、勉強しなさい
Ví dụ
早く寝なさい。
Đi ngủ sớm đi con.
Dạng thân mật của Vてください, chỉ nam giới dùng, không dùng với người trên
Cấu trúcVて + くれ: 手伝ってくれ、待ってくれ
Ví dụ
ちょっと手伝ってくれ。
Giúp tôi một tay đi.
Hỏi / nói cách đọc và nội dung được viết
Cấu trúcN + は + 「~」と読みます, 場所 + に + 「~」と書いてあります: 何と読みますか
Ví dụ
①Đọc là ~
あの漢字は何と読むんですか。
Chữ Hán kia đọc là gì vậy?
②Có viết là ~
あそこに「止まれ」と書いてあります。
Ở đằng kia có ghi chữ “Dừng lại”.
X có nghĩa là Y (giải thích nghĩa của từ, biển báo…)
Cấu trúcX + は + Y (N hoặc thể thường) + という意味です: 入るなという意味です
Ví dụ
「立入禁止」は入るなという意味です。
“Tachiiri kinshi” có nghĩa là không được vào.
Lưu ý
(Ai đó) đã nói là ~ (truyền đạt lại lời nhắn cho người thứ 3)
Cấu trúcThể thường + と言っていました, Aな/N giữ だ: 休むと、暇だと、休みだと
Ví dụ
田中さんは明日休むと言っていました。
Anh Tanaka đã nói là ngày mai anh ấy sẽ nghỉ.
Nhờ chuyển lời: Thể thường + と伝えていただけませんか
会議は10時からだと伝えていただけませんか。
Anh nhắn giúp là cuộc họp bắt đầu từ 10 giờ được không ạ?
Lưu ý