Bài tập · Bài 25
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第25課【練習】
Luyện tập bài 25: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1時間が 手紙を 書きません。
Xem chữa
時間が あっても、 手紙を 書きません。
Dù có thời gian, tôi cũng không viết thư.
Vế sau trái với điều người ta nghĩ (có thời gian mà vẫn không viết) → Vても: あっても. あったら (nếu có) không hợp với vế phủ định này.
- 2バスが 歩きましょう。
Xem chữa
バスが 来なかったら、 歩きましょう。
Nếu xe buýt không đến thì chúng ta đi bộ nhé.
Đi bộ khi xe không đến → điều kiện phủ định: 来ない → 来なかったら.
- 3温かい 料理を 食べます。
Xem chữa
寒かったら、 温かい 料理を 食べます。
Nếu trời lạnh, tôi ăn món ăn nóng.
Lạnh thì ăn đồ nóng là điều tự nhiên → điều kiện 〜たら: 寒い → 寒かったら. 寒くても (dù lạnh) không hợp nghĩa.
- 4天気が 散歩しましょう。
Xem chữa
天気が よかったら、 散歩しましょう。
Nếu trời đẹp thì chúng ta đi dạo nhé.
いい là ngoại lệ: いい → よかったら. Rủ rê với điều kiện → 〜たら.
- 5食べなければ なりません。
Xem chữa
嫌いでも、 食べなければ なりません。
Dù ghét cũng phải ăn.
Ghét mà vẫn phải ăn (trái ngược) → 〜ても. 嫌い là tính từ đuôi な → 嫌いでも.
- 6もし、子どもが 忙しく なると思います。
Xem chữa
もし、子どもが 生まれたら、 忙しく なると思います。
Nếu có con, tôi nghĩ sẽ bận rộn hơn.
もし đi với 〜たら (giả định): 生まれたら. Có con thì bận là kết quả bình thường, không phải trái ngược.
- 7A:あした 雨が 降っても、野球の 練習が ありますか。
B:いいえ、雨が ありません。Xem chữa
A:あした 雨が 降っても、野球の 練習が ありますか。 B:いいえ、雨が 降ったら、 ありません。
A: Ngày mai dù trời mưa vẫn có buổi tập bóng chày chứ? B: Không, nếu mưa thì không có.
Mưa thì nghỉ tập là điều kiện bình thường → 降ったら. 降っても ありません sai nghĩa.
- 8A:お金が なかったら、
B:友達に 借ります。Xem chữa
A:お金が なかったら、どう しますか。 B:友達に 借ります。
A: Nếu không có tiền thì anh làm thế nào? B: Tôi vay bạn.
Hỏi cách xử lý một tình huống → どう しますか (làm thế nào). 何を しますか hỏi làm việc gì, không hợp.
- 9Aさん 来たら、会議を 始めましょう。
Xem chữa
Aさん が 来たら、会議を 始めましょう。
Khi anh A đến thì chúng ta bắt đầu cuộc họp.
Chủ ngữ trong vế điều kiện 〜たら dùng が: Aさんが 来たら.
- 10駅 着いたら、電話を かけてください。
Xem chữa
駅 に 着いたら、電話を かけてください。
Đến ga thì hãy gọi điện cho tôi.
着きます (đến nơi) đi với に: 駅に 着きます.
第25課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 25
1. Chọn từ trong khung, chia sang thể た rồi điền vào ( ) để thành 〜たら.
- わかりません
- 知っています
- あります (đã dùng ở ví dụ)
- 悪いです
- かぜです
- 着きません
- 広いです
- 取ります
- 無理です
- 入りたいです
- 例時間が(あった)ら、ちょっとお茶でも飲みませんか。
Dịch
Nếu có thời gian thì cùng đi uống trà một chút không?
- 1いい大学に(Đáp án: 入りたかった)ら、頑張らなければなりません。
Xem chữa
いい大学に(入りたかった)ら、頑張らなければなりません。
Nếu muốn vào trường đại học tốt thì phải cố gắng.
入りたいです → 〜たい chia như tính từ đuôi い: 入りたかった + ら.
- 2いい日本語の辞書を(Đáp án: 知っていた)ら、教えてください。
Xem chữa
いい日本語の辞書を(知っていた)ら、教えてください。
Nếu anh biết cuốn từ điển tiếng Nhật nào tốt thì chỉ cho tôi với.
知っています → 知っていた + ら.
- 3あさってまでに荷物が(Đáp án: 着かなかった)ら、電話をください。
Xem chữa
あさってまでに荷物が(着かなかった)ら、電話をください。
Nếu đến ngày kia mà hàng vẫn chưa tới thì hãy gọi điện cho tôi.
着きません → thể ない 着かない → quá khứ 着かなかった + ら.
- 4漢字が(Đáp án: わからなかった)ら、ひらがなで書いてもいいですか。
Xem chữa
漢字が(わからなかった)ら、ひらがなで書いてもいいですか。
Nếu không biết chữ Hán thì tôi viết bằng hiragana có được không?
わかりません → わからない → わからなかった + ら.
- 5庭が(Đáp án: 広かった)ら、花を作りたいです。
Xem chữa
庭が(広かった)ら、花を作りたいです。
Nếu khu vườn rộng thì tôi muốn trồng hoa.
Tính từ đuôi い: 広い → 広かった + ら.
- 6体の調子が(Đáp án: 悪かった)ら、休んでください。
Xem chữa
体の調子が(悪かった)ら、休んでください。
Nếu thấy trong người không khỏe thì hãy nghỉ đi.
悪い → 悪かった + ら.
- 7修理が(Đáp án: 無理だった)ら、新しい冷蔵庫を買わなければなりません。
Xem chữa
修理が(無理だった)ら、新しい冷蔵庫を買わなければなりません。
Nếu không sửa được thì phải mua tủ lạnh mới.
Tính từ đuôi な: 無理です → 無理だった + ら.
- 8(Đáp án: かぜだった)ら、この薬がいいですよ。
Xem chữa
(かぜだった)ら、この薬がいいですよ。
Nếu bị cảm thì thuốc này tốt đấy.
Danh từ: かぜです → かぜだった + ら. Từ thừa trong khung: 取ります.
2. Chia động từ trong ( ) cho hợp với phần đứng sau (〜たら, 〜て ください, 〜に 行きます, 〜なくても, 〜たい…).
- 例A:これ、(コピーします…コピーし)ましょうか。
B:ええ。(コピーします…コピーした)ら、会議室へ持って行ってください。Dịch
A: Cái này để tôi photo nhé? B: Vâng. Photo xong thì mang đến phòng họp giúp tôi.
- 1A:3時ごろ京都に着く電車で行きます。
B:じゃ、(着きます…Đáp án: 着いた)ら、電話をください。(迎えます…Đáp án: 迎え)に行きますから。Xem chữa
A:3時ごろ京都に着く電車で行きます。 B:じゃ、(着きます…着いた)ら、電話をください。(迎えます…迎え)に行きますから。
A: Tôi sẽ đi chuyến tàu đến Kyoto lúc khoảng 3 giờ. B: Vậy đến nơi thì gọi điện cho tôi nhé. Tôi sẽ ra đón.
着きます → 着いた + ら (sau khi đến nơi). Vます bỏ ます + に 行きます (đi để làm gì): 迎えに 行きます.
- 2A:すみませんが、ちょっとこの辞書を(貸します…Đáp án: 貸して)ください。(終わります…Đáp án: 終わった)ら、すぐ(返します…Đáp án: 返し)に来ますから。
B:どうぞ。(急ぎます…Đáp án: 急が)なくてもいいですよ。Xem chữa
A:すみませんが、ちょっとこの辞書を(貸します…貸して)ください。(終わります…終わった)ら、すぐ(返します…返し)に来ますから。 B:どうぞ。(急ぎます…急が)なくてもいいですよ。
A: Xin lỗi, anh cho tôi mượn cuốn từ điển này một chút nhé. Dùng xong tôi sẽ mang trả ngay. B: Anh cứ lấy. Không cần vội đâu.
貸して ください (nhờ); 終わった ら (xong rồi thì); 返しに 来ます (đến để trả); 急ぎます → thể ない 急がない → 急がなくても いいです (không cần vội).
- 3A:大学を(出ます…Đáp án: 出た)ら、お父さんの仕事を手伝いますか。
B:いいえ。留学して、もう少し(勉強します…Đáp án: 勉強し)たいと思います。Xem chữa
A:大学を(出ます…出た)ら、お父さんの仕事を手伝いますか。 B:いいえ。留学して、もう少し(勉強します…勉強し)たいと思います。
A: Tốt nghiệp đại học xong, anh có phụ giúp công việc của bố không? B: Không. Tôi muốn đi du học để học thêm một thời gian nữa.
出ます → 出た + ら (sau khi tốt nghiệp). Vます bỏ ます + たい: 勉強したい.
3. Đổi từ trong ( ) để thành 〜ても / 〜でも (dù… cũng…).
- 例ゆっくり(歩きます…歩いて)も、駅まで15分ぐらいです。
Dịch
Dù đi chậm thì đến ga cũng chỉ mất khoảng 15 phút.
- 1(頑張ります…Đáp án: 頑張って)も、この仕事はあしたまでに終わらないと思います。
Xem chữa
(頑張ります…頑張って)も、この仕事はあしたまでに終わらないと思います。
Dù cố gắng, tôi nghĩ công việc này cũng không xong trước ngày mai được.
Vて + も: 頑張ります → 頑張って + も.
- 2辞書を(見ます…Đáp án: 見て)も、意味がよくわかりません。
Xem chữa
辞書を(見ます…見て)も、意味がよくわかりません。
Dù tra từ điển, tôi vẫn không hiểu rõ nghĩa.
見ます → 見て + も.
- 3(眠いです…Đáp án: 眠くて)も、日記を書いてから、寝ます。
Xem chữa
(眠いです…眠くて)も、日記を書いてから、寝ます。
Dù buồn ngủ, tôi vẫn viết nhật ký rồi mới ngủ.
Tính từ đuôi い: Bỏ い thêm くて + も: 眠い → 眠くても.
- 4簡単な(漢字です…Đáp án: 漢字で)も、なかなか覚えることができません。
Xem chữa
簡単な(漢字です…漢字で)も、なかなか覚えることができません。
Dù là chữ Hán đơn giản, tôi vẫn mãi không nhớ được.
Danh từ + でも: 漢字です → 漢字でも.
- 5(下手です…Đáp án: 下手で)も、日本語で話さなければなりません。
Xem chữa
(下手です…下手で)も、日本語で話さなければなりません。
Dù kém, vẫn phải nói bằng tiếng Nhật.
Tính từ đuôi な + でも: 下手です → 下手でも.
4. Chia từ trong ( ) cho hợp với 〜たら hoặc 〜ても đứng sau.
- 例(欲しいです…欲しかった)ら、(高いです…高くて)も、買います。
Dịch
Nếu muốn thì dù đắt tôi cũng mua.
- 1大きい(車です…Đáp án: 車だった)ら、荷物が(多いです…Đáp án: 多くて)も、大丈夫ですね。
Xem chữa
大きい(車です…車だった)ら、荷物が(多いです…多くて)も、大丈夫ですね。
Nếu là xe to thì dù nhiều hành lý cũng không sao nhỉ.
Danh từ + たら: 車です → 車だった + ら. Tính từ đuôi い + ても: 多い → 多くても.
- 2天気が(いいです…Đáp án: よくて)も、(寒いです…Đáp án: 寒かった)ら、泳ぎに行きません。
Xem chữa
天気が(いいです…よくて)も、(寒いです…寒かった)ら、泳ぎに行きません。
Dù trời đẹp, nếu lạnh thì tôi không đi bơi.
いい là ngoại lệ: いい → よくても. 寒い → 寒かった + ら.
- 3自分で(調べます…Đáp án: 調べて)も、(わかりません…Đáp án: わからなかった)ら、先生に聞きます。
Xem chữa
自分で(調べます…調べて)も、(わかりません…わからなかった)ら、先生に聞きます。
Dù đã tự tra cứu, nếu vẫn không hiểu thì tôi hỏi thầy.
調べます → 調べて + も. わかりません → わからなかった + ら.
- 4(古いです…Đáp án: 古くて)も、家賃が(安いです…Đáp án: 安かった)ら、借りたいです。
Xem chữa
(古いです…古くて)も、家賃が(安いです…安かった)ら、借りたいです。
Dù cũ, nếu tiền thuê rẻ thì tôi muốn thuê.
古い → 古くて + も. 安い → 安かった + ら.
- 5お金が(あります…Đáp án: あって)も、夢が(ありません…Đáp án: なかった)ら、楽しくないと思います。
Xem chữa
お金が(あります…あって)も、夢が(ありません…なかった)ら、楽しくないと思います。
Dù có tiền, nếu không có ước mơ thì tôi nghĩ sẽ không vui.
あります → あって + も. ありません → thể ない ない → なかった + ら.
5. Nối hai vế thành một câu bằng 〜たら hoặc 〜ても.
- 例1日曜日天気がいいです・お花見に行きませんか
…日曜日天気がよかったら、お花見に行きませんか。Dịch
Chủ nhật nếu trời đẹp thì đi ngắm hoa anh đào không?
- 例2考えます・わかりません
…考えても、わかりません。Dịch
Dù có suy nghĩ cũng không hiểu.
- 1修理します・このパソコンはすぐ故障します
…Đáp án: 修理しても、このパソコンはすぐ故障します。Xem chữa
修理します・このパソコンはすぐ故障します …修理しても、このパソコンはすぐ故障します。
Dù có sửa, cái máy tính này cũng hỏng ngay.
Sửa rồi mà vẫn hỏng (trái ngược) → 〜ても: 修理します → 修理しても.
- 2お酒を飲みます・車を運転しないでください
…Đáp án: お酒を飲んだら、車を運転しないでください。Xem chữa
お酒を飲みます・車を運転しないでください …お酒を飲んだら、車を運転しないでください。
Nếu đã uống rượu thì đừng lái xe.
Điều kiện → 〜たら: 飲みます → 飲んだら.
- 3不便です・物価が安い所に住みたいです
…Đáp án: 不便でも、物価が安い所に住みたいです。Xem chữa
不便です・物価が安い所に住みたいです …不便でも、物価が安い所に住みたいです。
Dù bất tiện, tôi vẫn muốn sống ở nơi có vật giá rẻ.
Bất tiện mà vẫn muốn sống (trái ngược) → 〜ても. 不便 là tính từ đuôi な → 不便でも.
- 4あしたは無理ですが、あさってです・時間があります
…Đáp án: あしたは無理ですが、あさってだったら、時間があります。Xem chữa
あしたは無理ですが、あさってです・時間があります …あしたは無理ですが、あさってだったら、時間があります。
Ngày mai thì không được, nhưng nếu là ngày kia thì tôi có thời gian.
Điều kiện với danh từ → 〜だったら: あさってです → あさってだったら.
- 5安いです・要らない物は買いません
…Đáp án: 安くても、要らない物は買いません。Xem chữa
安いです・要らない物は買いません …安くても、要らない物は買いません。
Dù rẻ, tôi cũng không mua đồ không cần.
Rẻ mà vẫn không mua (trái ngược) → 〜ても: 安い → 安くても.
6. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 1年を取って、仕事をやめたら、何をしたいですか。
Đáp án mẫu: 田舎で野菜を作ったり、ゆっくり本を読んだりしたいです。Xem chữa
年を取って、仕事をやめたら、何をしたいですか。 田舎で野菜を作ったり、ゆっくり本を読んだりしたいです。
Khi về già và nghỉ việc, bạn muốn làm gì? Tôi muốn trồng rau ở quê, thong thả đọc sách…
Câu hỏi 〜たいですか → trả lời 〜たいです; liệt kê vài việc bằng 〜たり、〜たり したいです.
- 2もし、もう一度生まれることができたら、男の人がいいですか、女の人がいいですか。
Đáp án mẫu: 男の人のほうがいいです。Xem chữa
もし、もう一度生まれることができたら、男の人がいいですか、女の人がいいですか。 男の人のほうがいいです。
Nếu có thể sinh ra thêm một lần nữa, bạn muốn làm đàn ông hay phụ nữ? Tôi muốn làm đàn ông hơn.
Câu hỏi chọn một trong hai → trả lời N の ほうが いいです.