普通形+N
Mệnh đề thể thường đứng trước bổ nghĩa cho danh từ (Aな+な, N+の)
Cấu trúc普通形 + N; hiện tại khẳng định của Aな đổi だ → な, của N đổi だ → の: 撮った写真、静かな町、雨の日
Ví dụ
①Hiện tại
これはミラーさんが住んでいるうちです。
Đây là ngôi nhà anh Miller đang sống.
②Quá khứ
これはわたしが撮った写真です。
Đây là bức ảnh tôi đã chụp.
③Phủ định
行かない人は手を挙げてください。
Ai không đi thì xin hãy giơ tay lên.
Lưu ý
- ✗ Không dùng thể ます: ✗ 撮りました写真 → 撮った写真
- ※ Phủ định, quá khứ giữ nguyên thể thường: 静かじゃない町、雨だった日