Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 21 · Tuyến N5

Nghe hiểu · Bài 21

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 何(なん)と 言(い)いましたか。どこの ことばですか。

Họ đã nói gì? Đó là tiếng địa phương của vùng nào?

Nghe 4 đoạn hội thoại có câu nói bằng tiếng địa phương. Chọn nghĩa của câu đó trong tiếng Nhật chuẩn, rồi chọn vùng trên bản đồ.

  • 同(おな)じ · Giống
Bản đồ Nhật Bản đánh dấu 4 nơi — Akita (phía bắc đảo Honshu, giáp biển Nhật Bản), Okayama và Osaka (miền tây Honshu), Kumamoto (đảo Kyushu).
Phần 1
0:00 / 1:37
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    よか 天(てん)気(き)ばい

    Trời đẹp quá (tiếng Kumamoto).

    Ví dụ, ô 1 (đáp án いい 天気だ)→
    Ví dụ, ô 2 (đáp án 熊本)→
    Xem lời thoại
    1. A

      ああ、きょうは よか 天(てん)気(き)ばい。

      A, hôm nay trời đẹp ghê.

    2. B

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。よか……?

      Hả? Anh vừa nói gì cơ? "Yoka…"?

    3. A

      ああ、「よか 天(てん)気(き)ばい」と 言(い)いました。意(い)味(み)は「いい 天(てん)気(き)だ」です。熊(くま)本(もと)では そう 言(い)いますよ。

      À, tôi nói "yoka tenki bai". Nghĩa là "ii tenki da" (trời đẹp). Ở Kumamoto người ta nói thế đấy.

    4. B

      ああ、そうですか。

      À, ra vậy.

    Vì sao

    いい 天(てん)気(き)だ・熊(くま)本(もと)

    A giải thích: 意(い)味(み)は「いい 天(てん)気(き)だ」です。熊(くま)本(もと)では そう 言(い)いますよ → いい 天(てん)気(き)だ・熊(くま)本(もと).

  2. 1
    おおきに

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 1, ô 1→Đáp án: ありがとう
    Câu 1, ô 2→Đáp án: 大(おお)阪(さか)
    Xem lời thoại
    1. A

      どうぞ こちらに 座(すわ)って ください。

      Mời chị ngồi đây ạ.

    2. B

      おおきに。

      Ookini.

    3. A

      え? 大(おお)きい? 何(なに)が 大(おお)きいですか。

      Hả? To á? Cái gì to ạ?

    4. B

      いえ、「おおきに」と 言(い)いました。大(おお)阪(さか)の ことばで「ありがとう」ですよ。

      Không, tôi nói "ookini". Là "cảm ơn" trong tiếng Osaka đấy.

    5. A

      ふーん。日(に)本(ほん)語(ご)は 難(むずか)しいですね。

      Ồ… Tiếng Nhật khó thật.

    Xem đáp án

    ありがとう・大(おお)阪(さか)

    B nói 大(おお)阪(さか)の ことばで「ありがとう」ですよ → ありがとう・大(おお)阪(さか). Bẫy: おおきに nghe giống 大(おお)きい (to).

  3. 2
    また こられえ

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 2, ô 1→Đáp án: また 来(き)て ください
    Câu 2, ô 2→Đáp án: 岡(おか)山(やま)
    Xem lời thoại
    1. A

      じゃあ、失(しつ)礼(れい)します。

      Vậy tôi xin phép về.

    2. B

      また こられえ。

      Mata korare-e.

    3. A

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。

      Hả? Chị vừa nói gì ạ?

    4. B

      ああ、「また こられえ」ですか。「また 来(き)て ください」と 同(おな)じですよ。岡(おか)山(やま)の ことばです。

      À, "mata korare-e" ấy à? Giống "mata kite kudasai" (lần sau lại đến nhé) đấy. Là tiếng Okayama.

    5. A

      ああ、そうですか。きょうは ありがとう ございました。また 来(き)ます。

      Ồ, ra vậy. Hôm nay cảm ơn chị. Tôi sẽ lại đến.

    Xem đáp án

    また 来(き)て ください・岡(おか)山(やま)

    B giải thích:「また 来(き)て ください」と 同(おな)じですよ。岡(おか)山(やま)の ことばです → また 来(き)て ください・岡(おか)山(やま).

  4. 3
    おばんです

    Câu nói bằng tiếng địa phương (nghĩa là gì, của vùng nào?)

    Câu 3, ô 1→Đáp án: こんばんは
    Câu 3, ô 2→Đáp án: 秋(あき)田(た)
    Xem lời thoại
    1. A

      おばんです。

      Oban desu.

    2. B

      え? 今(いま) 何(なん)と 言(い)いましたか。「おばんです」?

      Hả? Anh vừa nói gì? "Oban desu"?

    3. A

      ああ、秋(あき)田(た)の ことばを 使(つか)いました。「おばんです」は「こんばんは」と 同(おな)じです。

      À, tôi dùng tiếng Akita đấy. "Oban desu" giống "konbanwa" (chào buổi tối).

    4. B

      へえ、おもしろいですね。

      Ồ, thú vị thật.

    Xem đáp án

    こんばんは・秋(あき)田(た)

    A nói 秋(あき)田(た)の ことばを 使(つか)いました。「おばんです」は「こんばんは」と 同(おな)じです → こんばんは・秋(あき)田(た).

2. 留(りゅう)学(がく)生(せい)は アルバイトに ついて 話(はな)しました。留(りゅう)学(がく)生(せい)の 意(い)見(けん)は どうですか。どうしてですか。

Các du học sinh nói chuyện về việc làm thêm. Ý kiến của họ thế nào? Vì sao?

Với mỗi người, chọn ○ nếu cho rằng làm thêm là tốt (アルバイトは いい), × nếu cho là không tốt (よくない), rồi chọn lý do (a–d).

  • 私(わたし)たち · Chúng tôi
  • 足(た)りません · Thiếu
  1. a.いろいろな 人(ひと)に 会(あ)う ことが できる
  2. b.勉(べん)強(きょう)の 時(じ)間(かん)が 少(すく)なく なる
  3. c.日(に)本(ほん)語(ご)が 上(じょう)手(ず)に なった
  4. d.疲(つか)れるから、勉(べん)強(きょう)が できない
Phần 2
0:00 / 1:46
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ×)リン
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. A

      きのう 先(せん)生(せい)は「アルバイトは よくない」と 言(い)いました。先(せん)生(せい)の 意(い)見(けん)に ついて どう 思(おも)いますか。まず、リンさん。

      Hôm qua thầy giáo nói "làm thêm là không tốt". Các bạn nghĩ sao về ý kiến của thầy? Trước tiên là Lin.

    2. リン

      先(せん)生(せい)は 私(わたし)たちの 勉(べん)強(きょう)を 心(しん)配(ぱい)して いると 思(おも)います。私(わたし)も アルバイトは よくないと 思(おも)います。勉(べん)強(きょう)の 時(じ)間(かん)が 少(すく)なく なりますから。私(わたし)は して いません。

      Tôi nghĩ thầy lo cho việc học của chúng ta. Tôi cũng nghĩ làm thêm là không tốt, vì thời gian học sẽ ít đi. Tôi không đi làm thêm.

    Vì sao

    ×・b

    Lin: 私(わたし)も アルバイトは よくないと 思(おも)います (×); lý do: 勉(べん)強(きょう)の 時(じ)間(かん)が 少(すく)なく なりますから (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1カリナ
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      カリナさんは どう 思(おも)いますか。

      Karina nghĩ sao?

    2. カリナ

      私(わたし)は アルバイトを した ことが あります。いろいろな 人(ひと)と 日(に)本(ほん)語(ご)で 話(はな)す ことが できました。日(に)本(ほん)語(ご)が 上(じょう)手(ず)に なったと 思(おも)います。ですから、アルバイトを しても いいと 思(おも)いますよ。

      Tôi từng đi làm thêm rồi. Tôi đã được nói chuyện bằng tiếng Nhật với nhiều người. Tôi nghĩ tiếng Nhật của mình đã giỏi lên. Vì thế tôi nghĩ đi làm thêm cũng được.

    Xem đáp án

    ○・c

    Karina: アルバイトを しても いいと 思(おも)います (○); lý do: 日(に)本(ほん)語(ご)が 上(じょう)手(ず)に なったと 思(おも)います (c). Bẫy: Cô có nhắc đến việc nói chuyện với nhiều người, nhưng ý chính là tiếng Nhật giỏi lên.

  3. 2
    Câu 2, ô 1キム
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      キムさんは アルバイトを して いますね。

      Kim đang đi làm thêm nhỉ.

    2. キム

      ええ。でも アルバイトは よくないと 思(おも)います。とても 疲(つか)れますから、勉(べん)強(きょう)が できません。でも 1か月(げつ)に 5万(まん)円(えん) 足(た)りませんから、しなければ なりません。

      Vâng. Nhưng tôi nghĩ làm thêm là không tốt. Mệt lắm nên không học được. Nhưng mỗi tháng tôi thiếu 50.000 yên nên không làm không được.

    3. A

      そうですか。大(たい)変(へん)ですね。

      Vậy à. Vất vả quá nhỉ.

    Xem đáp án

    ×・d

    Kim vẫn đi làm vì thiếu tiền (5万(まん)円(えん) 足(た)りませんから、しなければ なりません), nhưng ý kiến là アルバイトは よくないと 思(おも)います (×), vì とても 疲(つか)れますから、勉(べん)強(きょう)が できません (d). Bẫy: Đang làm thêm không có nghĩa là thấy làm thêm tốt.

  4. 3
    Câu 3, ô 1エド
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      エドさんは アルバイトを して いますか。

      Ed có đi làm thêm không?

    2. エド

      はい、英(えい)語(ご)を 教(おし)えて います。いろいろな 人(ひと)に 会(あ)う ことが できますから、楽(たの)しいですよ。アルバイトを しても いいと 思(おも)います。

      Có, tôi dạy tiếng Anh. Được gặp nhiều người nên vui lắm. Tôi nghĩ đi làm thêm cũng được.

    3. A

      そうですか。いろいろな 意(い)見(けん)が ありますが、問(もん)題(だい)は 時(じ)間(かん)の 使(つか)い方(かた)ですね。

      Vậy à. Có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng vấn đề là cách sử dụng thời gian nhỉ.

    4. エド

      そうですね。

      Đúng vậy.

    Xem đáp án

    ○・a

    Ed: アルバイトを しても いいと 思(おも)います (○); lý do: いろいろな 人(ひと)に 会(あ)う ことが できますから (a).

3. 田(た)中(なか)さんと カリナさんは 日(に)本(ほん)人(じん)の 生(せい)活(かつ)に ついて 話(はな)しました。田(た)中(なか)さんと カリナさんの 意(い)見(けん)は 同(おな)じですか。

Anh Tanaka và Karina nói chuyện về cuộc sống của người Nhật. Ý kiến của hai người có giống nhau không?

Nghe 4 đoạn hội thoại: Ý kiến hai người giống nhau (同じ) thì chọn ○, khác nhau (同じじゃ ない) thì chọn ×.

  • 同(おな)じ · Giống
  • 学(がく)生(せい)時(じ)代(だい) · Thời sinh viên
Phần 3
0:00 / 2:09
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ○)
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      カリナさん、日(に)本(ほん)人(じん)は よく 働(はたら)くでしょう?

      Karina này, người Nhật làm việc chăm chỉ nhỉ?

    2. カリナ

      ええ、そうですね。日(に)本(ほん)人(じん)は 本(ほん)当(とう)に よく 働(はたら)くと 思(おも)います。田(た)中(なか)さんも 毎(まい)日(にち) 忙(いそが)しいでしょう?

      Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ người Nhật thật sự làm việc rất chăm. Anh Tanaka cũng ngày nào cũng bận nhỉ?

    3. 田(た)中(なか)

      そうですね。仕(し)事(ごと)は とても 忙(いそが)しいです。残(ざん)業(ぎょう)も 多(おお)いですよ。

      Ừ. Công việc bận lắm. Làm thêm giờ cũng nhiều.

    4. カリナ

      そうですか。大(たい)変(へん)ですね。

      Vậy à. Vất vả quá nhỉ.

    Vì sao

    ○

    Tanaka hỏi 日(に)本(ほん)人(じん)は よく 働(はたら)くでしょう?, Karina đồng ý: 本(ほん)当(とう)に よく 働(はたら)くと 思(おも)います → cùng ý kiến (○).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      カリナさん、日(に)本(ほん)は 物(ぶっ)価(か)が 高(たか)いでしょう?

      Karina này, giá cả ở Nhật đắt nhỉ?

    2. カリナ

      ええ。私(わたし)の 国(くに)より ずっと 高(たか)いですね。特(とく)に 電(でん)車(しゃ)や バスが 高(たか)いですね。

      Vâng. Đắt hơn nước tôi nhiều. Nhất là tàu điện với xe buýt đắt lắm.

    3. 田(た)中(なか)

      そうですか。

      Vậy à.

    4. カリナ

      ええ。それから 食(た)べ物(もの)も 高(たか)いですね。留(りゅう)学(がく)生(せい)の 生(せい)活(かつ)は 本(ほん)当(とう)に 大(たい)変(へん)です。

      Vâng. Rồi đồ ăn cũng đắt. Cuộc sống của du học sinh vất vả thật đấy.

    5. 田(た)中(なか)

      そうでしょう。物(ぶっ)価(か)が 高(たか)いですから、日(に)本(ほん)人(じん)も 大(たい)変(へん)ですよ。

      Đúng thế. Giá cả đắt nên người Nhật cũng vất vả lắm.

    Xem đáp án

    ○

    Cả hai đều thấy giá cả ở Nhật đắt: Karina nói 私(わたし)の 国(くに)より ずっと 高(たか)いですね, Tanaka đáp そうでしょう。…日(に)本(ほん)人(じん)も 大(たい)変(へん)ですよ → ○.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      カリナさん、日(に)本(ほん)の 学(がく)生(せい)は よく 遊(あそ)ぶでしょう?

      Karina này, sinh viên Nhật chơi nhiều nhỉ?

    2. カリナ

      そうですか。

      Thế ạ?

    3. 田(た)中(なか)

      僕(ぼく)も よく 遊(あそ)びましたよ。スポーツ、旅(りょ)行(こう)、コンサート……。楽(たの)しかったなあ。勉(べん)強(きょう)は あまり しませんでしたね。

      Hồi đó tôi cũng chơi nhiều lắm. Thể thao, du lịch, hoà nhạc… Vui thật. Còn học thì chẳng mấy khi.

    4. カリナ

      そうですか。でも 私(わたし)の 日(に)本(ほん)人(じん)の 友(とも)達(だち)は みんな よく 勉(べん)強(きょう)しますよ。レポートや 試(し)験(けん)が たくさん ありますから。

      Vậy ạ. Nhưng các bạn người Nhật của tôi ai cũng học chăm lắm. Vì có nhiều báo cáo với bài thi.

    5. 田(た)中(なか)

      へえ、そうですか。僕(ぼく)の 学(がく)生(せい)時(じ)代(だい)と 違(ちが)いますね。

      Ồ, vậy à. Khác với thời sinh viên của tôi nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Tanaka cho rằng sinh viên Nhật chơi nhiều (như thời của anh), còn Karina nói bạn Nhật của cô みんな よく 勉(べん)強(きょう)しますよ; Tanaka cũng thừa nhận 僕(ぼく)の 学(がく)生(せい)時(じ)代(だい)と 違(ちが)いますね → khác ý (×).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      最(さい)近(きん) 電(でん)車(しゃ)の 中(なか)で みんな ケータイを 見(み)て いるでしょう?

      Dạo này trên tàu điện ai cũng nhìn điện thoại nhỉ?

    2. カリナ

      ええ、そうですね。

      Vâng, đúng thế.

    3. 田(た)中(なか)

      あまり 本(ほん)や 新(しん)聞(ぶん)を 読(よ)んだり しませんね。

      Chẳng mấy ai đọc sách hay đọc báo nữa.

    4. カリナ

      そうですね。町(まち)や 駅(えき)でも みんな ケータイを 見(み)て います。ほかの 人(ひと)を 全(ぜん)然(ぜん) 見(み)て いませんね。危(あぶ)ないですよ。

      Đúng vậy. Ngoài phố hay ở ga cũng ai cũng nhìn điện thoại. Chẳng ai nhìn người khác cả. Nguy hiểm lắm.

    5. 田(た)中(なか)

      特(とく)に 駅(えき)ではね。本(ほん)当(とう)に そう 思(おも)います。ケータイは 便(べん)利(り)ですが、使(つか)い方(かた)に 気(き)を つけないと……。

      Nhất là ở ga. Tôi cũng thật sự nghĩ vậy. Điện thoại tiện thật, nhưng phải cẩn thận cách dùng…

    6. カリナ

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    ○

    Hai người cùng thấy ai cũng dán mắt vào điện thoại và như thế nguy hiểm: 危(あぶ)ないですよ — 本(ほん)当(とう)に そう 思(おも)います → ○.

4. ジャンさんは 大(だい)学(がく)の クラブで 話(はなし)を 聞(き)いて、あい子(こ)さんに メールを 書(か)きました。どんな メールを 書(か)きましたか。

Jean nghe giới thiệu ở các câu lạc bộ của trường đại học rồi viết email cho Aiko. Jean đã viết những gì?

Nghe Jean nói chuyện ở 4 câu lạc bộ rồi điền vào chỗ trống trong email (dùng thể thông thường trước と 言いました/と 思います).

  • クラブ · Câu lạc bộ
  • 慣(な)れます · Quen
Tranh 4 môn — 柔道 (nhu đạo): Hai người đang quật ngã nhau; 相撲 (sumo): Hai đô vật vật nhau trong vòng đấu; 茶道/お茶 (trà đạo): Người mặc kimono quỳ trên chiếu たたみ (tatami) pha trà; 書道 (thư pháp): Bàn tay cầm bút lông viết chữ.
Phần 4
0:00 / 1:59
  1. 例(れい)
    あい子(こ)さん、 お元(げん)気(き)ですか。わたしは とても 元(げん)気(き)です。 大(だい)学(がく)の 生(せい)活(かつ)に 少(すこ)し 慣(な)れましたから、クラブに 入(はい)りたいと 思(おも)います。 きょうは いろいろな クラブを 見(み)に 行(い)きました。 まず、柔(じゅう)道(どう)クラブへ 行(い)きました。柔(じゅう)道(どう)は 初(はじ)めは (易(やさ)しい) ですが、だんだん (難(むずか)しく なる) と クラブの 人(ひと)は 言(い)いました。ちょっと 練(れん)習(しゅう)しましたが、とても 痛(いた)かったです。

    Aiko thân mến, Bạn có khoẻ không? Mình rất khoẻ. Mình đã hơi quen với cuộc sống đại học nên muốn vào một câu lạc bộ. Hôm nay mình đã đi xem nhiều câu lạc bộ. Trước tiên mình đến câu lạc bộ nhu đạo. Người trong câu lạc bộ nói nhu đạo lúc đầu thì (dễ) nhưng (sẽ khó dần). Mình tập thử một chút, đau ơi là đau.

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      あのう、柔(じゅう)道(どう)は 難(むずか)しいですか。

      Xin hỏi, nhu đạo có khó không ạ?

    2. A

      いいえ、初(はじ)めは 易(やさ)しいですよ。だんだん 難(むずか)しく なりますが。

      Không, lúc đầu dễ thôi. Rồi sẽ khó dần lên.

    3. ジャン

      おもしろいですか。

      Có thú vị không ạ?

    4. A

      ええ、おもしろいです。どうですか。ちょっと 練(れん)習(しゅう)しませんか。

      Có, thú vị lắm. Thế nào, tập thử một chút không?

    5. ジャン

      ……痛(いた)い!

      …Đau quá!

    Vì sao

    (易(やさ)しい)、(難(むずか)しく なる)

    Người ở câu lạc bộ nói 初(はじ)めは 易(やさ)しいですよ。だんだん 難(むずか)しく なりますが → đổi sang thể thông thường trước と 言(い)いました: 易(やさ)しい, 難(むずか)しく なる.

  2. 1
    相撲(すもう)クラブの 人(ひと)は 相撲(すもう)は (Đáp án: とても 楽(たの)しい) と 言(い)いました。でも、下(した)着(ぎ)を 脱(ぬ)がなければ なりませんから、(Đáp án: わたしは できない) と 思(おも)います。

    Người ở câu lạc bộ sumo nói sumo (…). Nhưng vì phải cởi cả đồ lót nên mình nghĩ là (…).

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      すみません。あのう、相撲(すもう)は 楽(たの)しいですか。

      Xin lỗi. Sumo có vui không ạ?

    2. A

      ええ、とても 楽(たの)しいですよ。

      Có, vui lắm.

    3. ジャン

      あのう、下(した)着(ぎ)を 脱(ぬ)がなくても いいですか。

      Ừm, không cởi đồ lót có được không ạ?

    4. A

      いいえ、だめです。脱(ぬ)がなければ なりません。

      Không, không được. Phải cởi ra.

    5. ジャン

      うーん、じゃあ、私(わたし)は できませんね。

      Ừm… vậy thì tôi không tập được rồi.

    Xem đáp án

    (とても 楽(たの)しい)、(わたしは できない)

    とても 楽(たの)しいですよ → とても 楽(たの)しい; Jean nói 私(わたし)は できませんね → thể thông thường trước と 思(おも)います: わたしは できない.

  3. 2
    お茶(ちゃ)は、たたみに 座(すわ)らなければ なりませんから、(Đáp án: ちょっと 無(む)理(り)だ) と 思(おも)います。

    Trà đạo thì phải ngồi trên chiếu tatami nên mình nghĩ là (…).

    Xem lời thoại
    1. ジャン

      こんにちは。お茶(ちゃ)は 難(むずか)しいですか。

      Xin chào. Trà đạo có khó không ạ?

    2. A

      そうですね。初(はじ)めは 難(むずか)しいと 思(おも)います。でも、だんだん 楽(たの)しく なりますよ。

      Để xem. Lúc đầu thì tôi nghĩ là khó. Nhưng dần dần sẽ thấy vui.

    3. ジャン

      そうですか。あのう、たたみに 座(すわ)らなければ なりませんか。

      Vậy ạ. Ừm, có phải ngồi trên chiếu tatami không ạ?

    4. A

      はい。

      Có.

    5. ジャン

      じゃあ、ちょっと 無(む)理(り)ですね。

      Vậy thì hơi quá sức với tôi rồi.

    Xem đáp án

    (ちょっと 無(む)理(り)だ)

    Phải ngồi trên tatami (はい), Jean nói ちょっと 無(む)理(り)ですね → thể thông thường trước と 思(おも)います: ちょっと 無(む)理(り)だ (tính từ đuôi な + だ). Bẫy: Câu 初(はじ)めは 難(むずか)しい… だんだん 楽(たの)しく なります không phải ý của Jean.

  4. 3
    書(しょ)道(どう)クラブの 人(ひと)は、書(しょ)道(どう)は 字(じ)が きれいに なるから、きっと (Đáp án: 役(やく)に 立(た)つ) と 言(い)いました。わたしも そう 思(おも)います。来(らい)週(しゅう)から 書(しょ)道(どう)を 始(はじ)めます。 じゃ、また。 ジャン

    Người ở câu lạc bộ thư pháp nói thư pháp giúp chữ đẹp lên nên chắc chắn sẽ (…). Mình cũng nghĩ vậy. Từ tuần sau mình sẽ bắt đầu học thư pháp. Thôi, hẹn thư sau. Jean

    Xem lời thoại
    1. A

      書(しょ)道(どう)クラブです。書(しょ)道(どう)を 習(なら)いませんか。

      Đây là câu lạc bộ thư pháp. Bạn có muốn học thư pháp không?

    2. ジャン

      あのう、私(わたし)は 漢(かん)字(じ)を あまり 知(し)りませんが、できると 思(おも)いますか。

      Ừm, tôi không biết nhiều chữ Hán lắm, anh nghĩ tôi có học được không?

    3. A

      もちろん できます。ひらがなで 書(か)いても いいですよ。字(じ)が きれいに なりますから、きっと 役(やく)に 立(た)ちますよ。

      Tất nhiên là được. Viết bằng hiragana cũng được mà. Chữ sẽ đẹp lên nên chắc chắn sẽ có ích đấy.

    4. ジャン

      そうですか。じゃあ、ぜひ 習(なら)いたいです。

      Vậy ạ. Thế thì tôi rất muốn học.

    5. A

      じゃあ、来(らい)週(しゅう)から どうぞ。

      Vậy mời bạn bắt đầu từ tuần sau.

    6. ジャン

      よろしく お願(ねが)いします。

      Mong anh giúp đỡ ạ.

    Xem đáp án

    (役(やく)に 立(た)つ)

    字(じ)が きれいに なりますから、きっと 役(やく)に 立(た)ちますよ → thể thông thường trước と 言(い)いました: 役(やく)に 立(た)つ.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:32
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      あしたは 天(てん)気(き)が いいと 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ ngày mai trời đẹp không?

    Xem đáp án

    ……はい、いいと 思(おも)います。/いいえ、雨(あめ)が 降(ふ)ると 思(おも)います。

    Hỏi dự đoán bằng ~と 思(おも)いますか. Trả lời: Thể thông thường + と 思(おも)います.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)に ついて どう 思(おも)いますか。

      Bạn nghĩ thế nào về Nhật Bản?

    Xem đáp án

    ……きれいな 国(くに)だと 思(おも)います。

    ~に ついて どう 思(おも)いますか hỏi ý kiến. Danh từ, tính từ đuôi な thì thêm だ trước と 思(おも)います: 国(くに)だと 思(おも)います.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)人(じん)は あなたの 国(くに)に ついて よく 知(し)って いると 思(おも)いますか。

      Bạn có nghĩ người Nhật biết rõ về nước bạn không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、あまり 知(し)らないと 思(おも)います。

    Thể phủ định thông thường + と 思(おも)います. Phủ định của 知(し)って いる là 知(し)らない.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)人(じん)は ご飯(はん)を 食(た)べる 前(まえ)に 何(なん)と 言(い)いますか。

      Người Nhật nói gì trước khi ăn cơm?

    Xem đáp án

    ……「いただきます」と 言(い)います。

    Trích dẫn nguyên văn lời nói: 「…」と 言(い)います.

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      東(とう)京(きょう)は 有(ゆう)名(めい)でしょう?

      Tokyo nổi tiếng (ở nước bạn) chứ nhỉ?

    Xem đáp án

    ……ええ、とても 有(ゆう)名(めい)です。

    ~でしょう? (lên giọng) dùng để xác nhận điều người nói nghĩ người nghe cũng biết. Trả lời ええ/はい、~ hoặc いいえ、~.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:49
  1. 1
    女(おんな)の 人(ひと)は これから 会(かい)議(ぎ)室(しつ)へ 行(い)きます。

    Người phụ nữ bây giờ sẽ đi đến phòng họp.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      課(か)長(ちょう)は?

      Trưởng phòng đâu ạ?

    2. B

      2階(かい)の 会(かい)議(ぎ)室(しつ)です。今(いま)、会(かい)議(ぎ)を して います。

      Ở phòng họp tầng 2. Bây giờ đang họp.

    3. A

      何(なん)時(じ)ごろ 終(お)わりますか。

      Khoảng mấy giờ thì xong ạ?

    4. B

      3時(じ)ごろだと 思(おも)いますが……。

      Tôi nghĩ khoảng 3 giờ…

    5. A

      そうですか。じゃ、また あとで 来(き)ます。

      Vậy ạ. Thế lát nữa tôi quay lại.

    Xem đáp án

    ×

    Trưởng phòng đang họp đến khoảng 3 giờ, người hỏi nói また あとで 来(き)ます (lát nữa quay lại) → không đi đến phòng họp bây giờ → ×.

  2. 2
    男(おとこ)の 人(ひと)は「日(に)本(ほん)が 勝(か)つ」と 言(い)いました。

    Người đàn ông nói "Nhật Bản sẽ thắng".

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      次(つぎ)の サッカーの 試(し)合(あい)は 大(おお)阪(さか)で ありますね。

      Trận bóng đá tới tổ chức ở Osaka nhỉ.

    2. B

      ええ。日(に)本(ほん)が 勝(か)つと 思(おも)いますか。

      Ừ. Anh có nghĩ Nhật Bản thắng không?

    3. A

      そうですね。どちらも 強(つよ)いですからね。

      Để xem. Đội nào cũng mạnh cả mà.

    Xem đáp án

    ×

    Được hỏi 日(に)本(ほん)が 勝(か)つと 思(おも)いますか, người kia chỉ đáp そうですね。どちらも 強(つよ)いですからね (đội nào cũng mạnh) → không nói Nhật sẽ thắng → ×.

  3. 3
    男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は 喫(きっ)茶(さ)店(てん)で 休(やす)みます。

    Người đàn ông và người phụ nữ sẽ nghỉ ở quán cà phê.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      今(いま)、放(ほう)送(そう)が ありましたね。何(なん)と 言(い)いましたか。

      Vừa có thông báo nhỉ. Họ nói gì vậy?

    2. B

      3階(がい)に 喫(きっ)茶(さ)店(てん)が あると 言(い)いましたよ。

      Họ nói tầng 3 có quán cà phê đấy.

    3. A

      そうですか。ちょっと 疲(つか)れましたね。コーヒーを 飲(の)みに 行(い)きませんか。

      Vậy à. Hơi mệt rồi nhỉ. Mình đi uống cà phê không?

    4. B

      ええ、そうしましょう。

      Vâng, đi thôi.

    Xem đáp án

    ○

    Nghe thông báo tầng 3 có quán cà phê, một người rủ コーヒーを 飲(の)みに 行(い)きませんか, người kia đồng ý ええ、そうしましょう → ○.

  4. 4
    女(おんな)の 人(ひと)は 祇園(ぎおん)祭(まつり)に 行(い)きます。

    Người phụ nữ sẽ đi lễ hội Gion.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      7月(がつ)に 京(きょう)都(と)で 有(ゆう)名(めい)な お祭(まつ)りが あるでしょう?

      Tháng 7 ở Kyoto có lễ hội nổi tiếng nhỉ?

    2. B

      ああ、祇園(ぎおん)祭(まつり)ですね。

      À, lễ hội Gion nhỉ.

    3. A

      行(い)った ことが ありますか。

      Bạn đi bao giờ chưa?

    4. B

      いいえ、ありません。

      Chưa, chưa đi bao giờ.

    5. A

      じゃあ、今年(ことし) いっしょに 行(い)きませんか。

      Vậy năm nay đi cùng nhau không?

    6. B

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    ○

    Lời rủ 今年(ことし) いっしょに 行(い)きませんか được đáp ええ → hai người sẽ cùng đi lễ hội Gion → ○.

  5. 5
    男(おとこ)の 人(ひと)は 女(おんな)の 人(ひと)の かばんを 持(も)ちます。

    Người đàn ông sẽ xách túi cho người phụ nữ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      その かばん、重(おも)いでしょう? 持(も)ちましょうか。

      Cái túi đó nặng nhỉ? Để tôi xách giúp nhé?

    2. B

      ありがとう ございます。でも、そんなに 重(おも)くないですから、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。

      Cảm ơn anh. Nhưng nó không nặng lắm đâu, tôi tự xách được.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    Xem đáp án

    ×

    Người đàn ông đề nghị 持(も)ちましょうか nhưng người phụ nữ từ chối: そんなに 重(おも)くないですから、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です → ×.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.