Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 47 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 47

婚(こん)約(やく)したそうです

Nghe nói cô ấy đã đính hôn

0:00 / 0:46
  1. 渡(わた)辺(なべ)

    お先(さき)に 失(しつ)礼(れい)します。

    Tôi xin phép về trước.

  2. 高(たか)橋(はし)

    あっ、渡(わた)辺(なべ)さん、ちょっと 待(ま)って。僕(ぼく)も 帰(かえ)ります。

    A, chị Watanabe, đợi chút đã. Tôi cũng về đây.

  3. 渡(わた)辺(なべ)

    すみません、ちょっと 急(いそ)ぎますから。

    Xin lỗi, tôi đang hơi vội.

  4. 高(たか)橋(はし)

    渡(わた)辺(なべ)さん、このごろ 早(はや)く 帰(かえ)りますね。どうも 恋(こい)人(びと)が できたようですね。

    Dạo này chị Watanabe về sớm nhỉ. Có vẻ như chị ấy có người yêu rồi thì phải.

  5. 林(はやし)

    あ、知(し)らないんですか。この間(あいだ) 婚(こん)約(やく)したそうですよ。

    Ơ, anh không biết à? Nghe nói hôm trước chị ấy đính hôn rồi đấy.

  6. 高(たか)橋(はし)

    えっ、だれですか、相(あい)手(て)は。

    Hả? Với ai vậy, người kia ấy?

  7. 林(はやし)

    IMCの 鈴(すず)木(き)さんですよ。

    Anh Suzuki bên IMC đấy.

  8. 高(たか)橋(はし)

    えっ、鈴(すず)木(き)さん?

    Hả, anh Suzuki á?

  9. 林(はやし)

    ワットさんの 結(けっ)婚(こん)式(しき)で 知(し)り合(あ)ったそうですよ。

    Nghe nói hai người quen nhau ở đám cưới của anh Watt đấy.

  10. 高(たか)橋(はし)

    そうですか。

    Thế à.

  11. 林(はやし)

    ところで、高(たか)橋(はし)さんは?

    Mà này, còn anh Takahashi thì sao?

  12. 高(たか)橋(はし)

    僕(ぼく)ですか。僕(ぼく)は 仕(し)事(ごと)が 恋(こい)人(びと)です。

    Tôi á? Người yêu của tôi là công việc.

Cách nói trong bài

  1. Thể thông thường + そうです: Truyền đạt lại điều nghe được ("nghe nói…"); nguồn tin nêu bằng ~に よると (天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)に よると). Khác với そうです chỉ dáng vẻ (Vます/Aい bỏ い + そうです).

  2. ~ようです: Phán đoán dựa trên những gì người nói thấy, nghe được (恋(こい)人(びと)ができたようですね); hay đi với どうも để diễn tả "có vẻ như" khi chưa chắc chắn.

  3. お先(さき)に 失(しつ)礼(れい)します: Câu chào khi về trước đồng nghiệp ở nơi làm việc.

  4. えっ、だれですか、相(あい)手(て)は: Đảo trật tự câu trong văn nói, đưa phần muốn hỏi lên trước để thể hiện sự ngạc nhiên.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.