Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 42 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 42

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. いろいろな 人(ひと)に 話(はなし)を 聞(き)いて、留(りゅう)学(がく)生(せい)の ための ニュースサイトに 載(の)せます。見(み)出(だ)しを 選(えら)んで ください。

Phỏng vấn nhiều người rồi đăng lên trang tin tức dành cho du học sinh. Hãy chọn tiêu đề.

Nghe từng cuộc phỏng vấn, chọn tiêu đề đúng với nội dung (a–g).

  • サイト · Trang web
  • 見(み)出(だ)し · Tiêu đề
  • 金(きん)メダル · Huy chương vàng
  • 曲(きょく) · Khúc nhạc, bài hát
  • シリア · Syria
  • 俳(はい)優(ゆう) · Diễn viên
  1. a.マラソンの大(おお)谷(たに)、オリンピックで金(きん)メダル! 次(つぎ)のオリンピックのために、練(れん)習(しゅう)、練(れん)習(しゅう)!
  2. b.俳(はい)優(ゆう)の原(はら)恵(けい)子(こ)さん、小(しょう)説(せつ)家(か)に 戦(せん)争(そう)反(はん)対(たい)を伝(つた)えるために
  3. c.トンダ自(じ)動(どう)車(しゃ)社(しゃ)長(ちょう)、アジアに新(しん)工(こう)場(じょう)を建(た)てるために1000億(おく)円(えん)!
  4. d.人(にん)気(き)音(おん)楽(がく)家(か)・石(いし)井(い)和(かず)男(お)さん、沖(おき)縄(なわ)で生(せい)活(かつ) 沖(おき)縄(なわ)音(おん)楽(がく)の研(けん)究(きゅう)のために
  5. e.トンダ自(じ)動(どう)車(しゃ)社(しゃ)長(ちょう)、アジア・アフリカの子(こ)どものために学(がっ)校(こう)を
  6. f.俳(はい)優(ゆう)の原(はら)恵(けい)子(こ)さん、きょうシリアへ! 音(おん)楽(がく)家(か)と結(けっ)婚(こん)するために
  7. g.歌(か)手(しゅ)の石(いし)井(い)和(かず)男(お)さん、沖(おき)縄(なわ)へ 新(あたら)しい生(せい)活(かつ)を始(はじ)めるために
Phần 1
0:00 / 2:28
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      大(おお)谷(たに)さん、金(きん)メダル おめでとう ございます。

      Chị Otani, chúc mừng chị giành huy chương vàng.

    2. 大(おお)谷(たに)

      ありがとう ございます。金(きん)メダルを 取(と)る ために、10年(ねん) マラソンを 続(つづ)けました。

      Cảm ơn anh. Để giành huy chương vàng, tôi đã chạy marathon suốt 10 năm.

    3. A

      大(たい)変(へん)でしたね。これから どんな ことを したいですか。

      Vất vả quá nhỉ. Từ giờ chị muốn làm gì?

    4. 大(おお)谷(たに)

      練(れん)習(しゅう)です。次(つぎ)の オリンピックでも 勝(か)つ ために、明日(あした)から 練(れん)習(しゅう)を 始(はじ)めたいです。

      Tập luyện ạ. Để thắng cả ở Thế vận hội lần sau, tôi muốn bắt đầu tập từ ngày mai.

    5. A

      そうですか。これからも 頑(がん)張(ば)って ください。

      Vậy à. Chúc chị tiếp tục cố gắng.

    Vì sao

    a

    金(きん)メダルを 取(と)る ために…次(つぎ)の オリンピックでも 勝(か)つ ために、明日(あした)から 練(れん)習(しゅう) → a.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      石(いし)井(い)さんは 音(おん)楽(がく)家(か)ですね。どうして 沖(おき)縄(なわ)に 引(ひ)っ越(こ)ししたんですか。

      Anh Ishii là nhạc sĩ nhỉ. Sao anh lại chuyển đến Okinawa?

    2. 石(いし)井(い)

      沖(おき)縄(なわ)には すばらしい 音(おん)楽(がく)が あります。それで、沖(おき)縄(なわ)の 音(おん)楽(がく)を もっと 研(けん)究(きゅう)する ために 引(ひ)っ越(こ)ししました。

      Okinawa có âm nhạc tuyệt vời. Vì thế tôi chuyển đến để nghiên cứu sâu hơn về âm nhạc Okinawa.

    3. A

      東(とう)京(きょう)には もう 戻(もど)らないんですか。仕(し)事(ごと)は 東(とう)京(きょう)の ほうが たくさん あるでしょう。

      Anh không quay về Tokyo nữa sao? Công việc thì ở Tokyo nhiều hơn chứ.

    4. 石(いし)井(い)

      いえ、ずっと 沖(おき)縄(なわ)で 生(せい)活(かつ)する つもりです。新(あたら)しい 曲(きょく)が できたら、インターネットで 発(はっ)表(ぴょう)しますよ。

      Không, tôi định sống ở Okinawa luôn. Có bài mới tôi sẽ công bố trên mạng.

    5. A

      そうですか。早(はや)く 石(いし)井(い)さんの 新(あたら)しい 曲(きょく)を 聞(き)きたいです。

      Vậy à. Mong sớm được nghe bài mới của anh Ishii.

    Xem đáp án

    d

    沖(おき)縄(なわ)の 音(おん)楽(がく)を もっと 研(けん)究(きゅう)する ために 引(ひ)っ越(こ)しました → d. Bẫy: Câu g cũng nói chuyển đến Okinawa, nhưng mục đích là "bắt đầu cuộc sống mới", và anh ấy là nhạc sĩ chứ không phải ca sĩ.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      豊(とよ)田(だ)さんは 大(おお)きな 自(じ)動(どう)車(しゃ)会(がい)社(しゃ)の 社(しゃ)長(ちょう)ですね。どうして いろいろな 国(くに)に 学(がっ)校(こう)を 建(た)てたんですか。

      Ông Toyoda là giám đốc một hãng ô tô lớn nhỉ. Vì sao ông xây trường học ở nhiều nước vậy?

    2. 豊(とよ)田(だ)

      アジアや アフリカには まだ 勉(べん)強(きょう)したくても できない 子(こ)どもが 大(おお)勢(ぜい) います。それで、子(こ)どもたちの ために 学(がっ)校(こう)を 建(た)てました。

      Ở châu Á và châu Phi vẫn còn rất nhiều trẻ em muốn học mà không được học. Vì thế tôi xây trường cho các em.

    3. A

      そうですか。でも、お金(かね)が かかったでしょう。

      Thế ạ. Nhưng chắc tốn kém lắm.

    4. 豊(とよ)田(だ)

      でも、子(こ)どもたちが 学(がっ)校(こう)へ 行(い)けて うれしいと 言(い)って くれますから。これからも 世(せ)界(かい)の 平(へい)和(わ)の ために 自(じ)分(ぶん)が できる ことを したいと 思(おも)って います。

      Nhưng các em nói được đi học vui lắm. Từ giờ tôi vẫn muốn làm những gì mình có thể vì hoà bình thế giới.

    Xem đáp án

    e

    アジアや アフリカ…子(こ)どもたちの ために 学(がっ)校(こう)を 建(た)てました → e. Bẫy: Câu c cũng là giám đốc hãng ô tô nhưng nói về xây nhà máy mới.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      原(はら)さんは 最(さい)近(きん) 小(しょう)説(せつ)を 書(か)いたんですね。

      Chị Hara gần đây đã viết tiểu thuyết nhỉ.

    2. 原(はら)

      はい。小(しょう)説(せつ)家(か)に なるのが 子(こ)どもの ときからの 夢(ゆめ)だったんです。

      Vâng. Trở thành tiểu thuyết gia là ước mơ của tôi từ hồi nhỏ.

    3. A

      シリアの 音(おん)楽(がく)家(か)と 日(に)本(ほん)の 女(おんな)の 人(ひと)の お話(はなし)ですね。

      Đó là câu chuyện về một nhạc sĩ Syria và một phụ nữ Nhật nhỉ.

    4. 原(はら)

      ええ。絶(ぜっ)対(たい)に 戦(せん)争(そう)を しては いけないと 伝(つた)える ために 書(か)いたんです。

      Vâng. Tôi viết để gửi gắm thông điệp rằng tuyệt đối không được có chiến tranh.

    5. A

      でも、原(はら)さんは 俳(はい)優(ゆう)でしょう。もう やめたんですか。

      Nhưng chị Hara là diễn viên mà. Chị bỏ nghề rồi sao?

    6. 原(はら)

      いいえ、俳(はい)優(ゆう)の 仕(し)事(ごと)も 続(つづ)ける つもりです。

      Không, tôi vẫn định tiếp tục đóng phim.

    7. A

      そうですか。どちらも 頑(がん)張(ば)って ください。

      Vậy à. Chúc chị thành công cả hai.

    Xem đáp án

    b

    戦(せん)争(そう)を しては いけないと 伝(つた)える ために 書(か)いたんです → b. Bẫy: シリアの 音(おん)楽(がく)家(か) chỉ là nhân vật trong tiểu thuyết, chị ấy không đi Syria kết hôn (f).

2. 店(みせ)で お客(きゃく)さんは どちらを 選(えら)びましたか。

Ở cửa hàng, khách đã chọn món nào?

Nghe khách nói chuyện với nhân viên, chọn tranh món khách chọn (a hoặc b).

  • 折(お)りたたみます · Gấp, gập
Ví dụ — a. Ô gấp; b. Ô cán dài, thân mảnh. 1) a. Túi đeo vai nhỏ nhiều ngăn; b. Túi xách lớn màu đen. 2) a. Váy ngắn có nơ; b. Váy dài kiểu dạ hội. 3) a. Xe đạp thường giá 100.000 yên; b. Xe đạp gấp giá 40.000 yên.
Phần 2
0:00 / 2:47
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. 店(てん)員(いん)

      いらっしゃいませ。

      Xin mời quý khách.

    2. 客(きゃく)

      その 傘(かさ)、とても きれいな 色(いろ)ですね。

      Cái ô kia màu đẹp quá.

    3. 店(てん)員(いん)

      ええ、これ、とても 人(にん)気(き)が あるんですよ。

      Vâng, mẫu này được ưa chuộng lắm ạ.

    4. 客(きゃく)

      ちょっと 見(み)せて ください。……あ、細(ほそ)いけど 重(おも)いですね。持(も)って 歩(ある)くのに 不(ふ)便(べん)かも しれませんね。

      Cho tôi xem thử. …À, mảnh mà nặng nhỉ. Mang theo người chắc bất tiện.

    5. 店(てん)員(いん)

      じゃあ、こちらは いかがですか。折(お)りたたむと こんなに 小(ちい)さく なります。軽(かる)いですよ。

      Vậy chị xem cái này thì sao ạ? Gấp lại thì nhỏ thế này thôi. Nhẹ lắm ạ.

    6. 客(きゃく)

      あ、いいですね。じゃあ、これを ください。

      A, được đấy. Vậy lấy cho tôi cái này.

    Vì sao

    a

    Ô cán dài nặng, 持(も)って 歩(ある)くのに 不(ふ)便(べん); ô gấp nhỏ và nhẹ → これを ください (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、仕(し)事(ごと)で 使(つか)う かばんを 探(さが)して いるんですが。

      À, tôi đang tìm một cái cặp để đi làm.

    2. 店(てん)員(いん)

      これは いかがですか。たくさん ポケットが あって、携(けい)帯(たい)や 飲(の)み物(もの)など、いろいろな ものを 入(い)れるのに 便(べん)利(り)ですよ。

      Anh xem cái này ạ. Có nhiều ngăn, tiện để điện thoại, đồ uống và đủ thứ.

    3. 客(きゃく)

      いつも 本(ほん)や 資(し)料(りょう)を たくさん 持(も)って 行(い)くので、中(なか)が 広(ひろ)いのが いいんですけど。

      Tôi hay mang nhiều sách và tài liệu nên muốn loại bên trong rộng.

    4. 店(てん)員(いん)

      そうですか。じゃあ、この 黒(くろ)いのは どうですか。大(おお)きいけど 軽(かる)くて 丈(じょう)夫(ぶ)なので、重(おも)い ものを 入(い)れても 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Vậy ạ. Thế cái màu đen này thì sao? To nhưng nhẹ và bền, đựng đồ nặng cũng không sao.

    5. 客(きゃく)

      ああ、サイズも 本(ほん)を 入(い)れるのに ちょうど いいですね。じゃあ、これを ください。

      À, kích cỡ cũng vừa để đựng sách. Vậy lấy cho tôi cái này.

    Xem đáp án

    b

    Cần cặp rộng để đựng sách, tài liệu → chọn cái to màu đen (b). Bẫy: Cái nhiều ngăn (a) là gợi ý đầu tiên của nhân viên.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      あのう、パーティーに 着(き)て 行(い)く 服(ふく)が 欲(ほ)しいんですが。

      À, tôi muốn tìm bộ đồ mặc đi tiệc.

    2. 店(てん)員(いん)

      どんな パーティーですか。

      Tiệc gì vậy ạ?

    3. 客(きゃく)

      来(らい)月(げつ) 友(とも)達(だち)の 結(けっ)婚(こん)式(しき)が あるんです。

      Tháng sau bạn tôi cưới.

    4. 店(てん)員(いん)

      じゃあ、これは いかがですか。デザインが とても すてきですよ。

      Vậy chị xem bộ này ạ. Thiết kế rất đẹp.

    5. 客(きゃく)

      ええ、そうですね。長(なが)いし、色(いろ)も 明(あか)るいし、結(けっ)婚(こん)式(しき)に 着(き)るのには いいけど、でも、ほかの 機(き)会(かい)には ちょっと……。

      Ừ, đẹp thật. Dài, màu lại tươi, mặc đi đám cưới thì hợp, nhưng dịp khác thì hơi…

    6. 店(てん)員(いん)

      じゃあ、こちらは どうですか。そんなに 長(なが)くないから、コンサートや 食(しょく)事(じ)に 行(い)くのにも 着(き)られますよ。

      Vậy bộ này thì sao ạ? Không dài lắm nên đi hoà nhạc hay đi ăn cũng mặc được.

    7. 客(きゃく)

      ああ、きれいですね。ちょっと 着(き)て みても いいですか。

      À, đẹp quá. Tôi mặc thử được không?

    8. 店(てん)員(いん)

      ええ、どうぞ。

      Vâng, mời chị.

    Xem đáp án

    a

    Váy dài chỉ hợp đám cưới; váy không dài lắm (そんなに 長(なが)くない) mặc được nhiều dịp → khách chọn mặc thử (a).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 客(きゃく)

      ああ、この 自(じ)転(てん)車(しゃ) いいですね。

      À, chiếc xe đạp này được đấy.

    2. 店(てん)員(いん)

      ええ、とても 丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。山(やま)道(みち)や 海(かい)岸(がん)でも 走(はし)れますよ。

      Vâng, rất bền ạ. Đi đường núi hay bờ biển đều được.

    3. 客(きゃく)

      うーん。実(じつ)は 会(かい)社(しゃ)に 通(かよ)うのに 使(つか)う 自(じ)転(てん)車(しゃ)を 探(さが)して いるんです。健(けん)康(こう)の ために 自(じ)転(てん)車(しゃ)で 行(い)こうと 思(おも)って。

      Ừm. Thật ra tôi đang tìm xe để đạp đi làm. Tôi định đi xe đạp cho khoẻ.

    4. 店(てん)員(いん)

      じゃあ、これが いいですよ。長(なが)い 時(じ)間(かん) 乗(の)っても 疲(つか)れませんよ。

      Vậy chiếc này hợp đấy ạ. Đạp lâu cũng không mệt.

    5. 客(きゃく)

      でも、ちょっと 値(ね)段(だん)が……。

      Nhưng giá hơi…

    6. 店(てん)員(いん)

      じゃあ、こちらは いかがですか。この ボタンを 押(お)すと 折(お)りたためるので、運(はこ)ぶのに 便(べん)利(り)ですよ。

      Vậy anh xem chiếc này ạ. Bấm nút này là gấp lại được, tiện mang đi.

    7. 客(きゃく)

      へえ、おもしろいですね。でも、毎(まい)日(にち) 使(つか)うから、あっちの ほうが いいかも しれませんね。あちらを ください。

      Ồ, hay thật. Nhưng ngày nào cũng dùng nên chắc chiếc kia tốt hơn. Lấy cho tôi chiếc kia.

    Xem đáp án

    a

    Xe gấp (b) rẻ và tiện mang nhưng 毎(まい)日(にち) 使(つか)うから、あっちの ほうが いい → chọn xe đạp đi làm 100.000 yên (a) dù hơi đắt.

3. ニュースを 聞(き)いて、男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)が 話(はな)して います。Aの カップルと Bの カップルは 何(なに)に お金(かね)を 使(つか)いますか。全(ぜん)部(ぶ)で いくら かかりますか。

Nghe bản tin xong, một người nam và một người nữ nói chuyện. Cặp A và cặp B tiêu tiền vào việc gì? Tổng cộng tốn bao nhiêu?

Nghe bản tin và hai đoạn hội thoại, tự điền số tiền (vạn yên) vào chỗ 1)–12), rồi xem đáp án.

  • カップル · Cặp đôi
  • 平(へい)均(きん) · Bình quân
  • ウェディングドレス · Váy cưới
Phần 3
0:00 / 2:56
  1. A
    Aのカップル 結(けっ)婚(こん)式(しき)・パーティー 例(れい))360万(まん)円(えん) 旅(りょ)行(こう) 1)__万(まん)円(えん) マンション 2)__万(まん)円(えん) 車(くるま) 3)__万(まん)円(えん) 家(か)具(ぐ)と電(でん)気(き)製(せい)品(ひん) 4)__万(まん)円(えん) 全(ぜん)部(ぶ)で 5)__万(まん)円(えん)

    Cặp A — Lễ cưới và tiệc: (ví dụ) 360 vạn yên; Du lịch 1); Căn hộ 2); Xe hơi 3); Đồ đạc và đồ điện 4); Tổng cộng 5).

    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)の ニュースは 結(けっ)婚(こん)に ついてです。ある 会(かい)社(しゃ)が 結(けっ)婚(こん)に いくら かかるか 調(しら)べました。

      Bản tin hôm nay nói về chuyện kết hôn. Một công ty đã khảo sát xem kết hôn tốn bao nhiêu tiền.

    2. ・

      まず 結(けっ)婚(こん)式(しき)や 旅(りょ)行(こう)に 平(へい)均(きん) 420万(まん)円(えん) かかります。それに 家(か)具(ぐ)や 電(でん)気(き)製(せい)品(ひん)などにも お金(かね)が 必(ひつ)要(よう)ですから、全(ぜん)部(ぶ)で だいたい 500万(まん)円(えん)に なります。

      Trước hết, đám cưới và du lịch tốn bình quân 4,2 triệu yên. Thêm đồ đạc, đồ điện… cũng cần tiền, nên tổng cộng khoảng 5 triệu yên.

    3. ・

      こんなに お金(かね)が かかると、若(わか)い 人(ひと)は なかなか 結(けっ)婚(こん)できません。何(なに)か いい 方(ほう)法(ほう)は ないのでしょうか。

      Tốn kém thế này thì người trẻ khó mà kết hôn được. Liệu có cách nào hay không?

    4. 男(おとこ)

      困(こま)ったなあ。今日(きょう) ニュースで 聞(き)いたんだけど、結(けっ)婚(こん)には 500万(まん)円(えん)ぐらい かかるんだよ。そんなに お金(かね)は ないよ。結(けっ)婚(こん)式(しき)は やめよう。

      Gay quá. Hôm nay nghe bản tin mới biết cưới xin tốn khoảng 5 triệu yên đấy. Anh làm gì có ngần ấy tiền. Thôi bỏ đám cưới đi.

    5. 女(おんな)

      ええっ? 絶(ぜっ)対(たい) だめよ。私(わたし)、ウェディングドレスを 着(き)るのが 夢(ゆめ)なの。結(けっ)婚(こん)式(しき)は するわ。

      Hả? Không đời nào. Mặc váy cưới là ước mơ của em. Phải tổ chức đám cưới.

    6. 男(おとこ)

      うーん。でも、式(しき)と パーティーを するのに 360万(まん)円(えん)は かかるんだよ。

      Ừm. Nhưng làm lễ với tiệc là mất ít nhất 3,6 triệu yên đấy.

    7. 女(おんな)

      大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)よ。私(わたし)の 両(りょう)親(しん)が 全(ぜん)部(ぶ) 払(はら)って くれるから。結(けっ)婚(こん)式(しき)は 有(ゆう)名(めい)な ホテルで やって、旅(りょ)行(こう)は ヨーロッパよ。

      Không sao đâu. Bố mẹ em trả hết cho. Đám cưới làm ở khách sạn nổi tiếng, đi du lịch thì châu Âu nhé.

    8. 男(おとこ)

      じゃあ、旅(りょ)行(こう)には 100万(まん)円(えん)、それに マンションを 借(か)りるのに 200万(まん)円(えん)だな。

      Vậy du lịch mất 1 triệu yên, rồi thuê căn hộ mất 2 triệu yên.

    9. 女(おんな)

      車(くるま)も 新(あたら)しいのが 欲(ほ)しいわ。300万(まん)円(えん)ね。それに 家(か)具(ぐ)と 電(でん)気(き)製(せい)品(ひん)を 買(か)うのに 200万(まん)円(えん)。

      Em cũng muốn có xe mới. 3 triệu yên nhé. Thêm 2 triệu yên mua đồ đạc và đồ điện.

    10. 男(おとこ)

      結(けっ)婚(こん) やめようかな……。

      Hay là thôi không cưới nữa…

    Xem đáp án

    1)100万(まん)円(えん) 2)200万(まん)円(えん) 3)300万(まん)円(えん) 4)200万(まん)円(えん) 5)1160万(まん)円(えん)

    Lễ và tiệc 360 (ví dụ), du lịch châu Âu 100, thuê căn hộ 200, xe mới 300, đồ đạc và đồ điện 200 (vạn yên). Tổng 360 + 100 + 200 + 300 + 200 = 1160 vạn yên (bố mẹ cô gái trả tiền đám cưới nhưng vẫn tính vào tổng chi phí).

  2. B
    Bのカップル 結(けっ)婚(こん)式(しき) 6)__万(まん)円(えん) パーティー 7)__万(まん)円(えん) 旅(りょ)行(こう) 8)__万(まん)円(えん) マンション 9)__万(まん)円(えん) 車(くるま) 10)__万(まん)円(えん) 電(でん)気(き)製(せい)品(ひん) 11)__万(まん)円(えん) 全(ぜん)部(ぶ)で 12)__万(まん)円(えん)

    Cặp B — Lễ cưới 6); Tiệc 7); Du lịch 8); Căn hộ 9); Xe hơi 10); Đồ điện 11); Tổng cộng 12).

    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      あのね、結(けっ)婚(こん)するのに いくらぐらい かかると 思(おも)う?

      Này anh, anh nghĩ cưới nhau tốn khoảng bao nhiêu?

    2. 男(おとこ)

      200万(まん)円(えん)ぐらい?

      Khoảng 2 triệu yên?

    3. 女(おんな)

      500万(まん)円(えん)以(い)上(じょう)よ。

      Trên 5 triệu yên đấy.

    4. 男(おとこ)

      ええっ、500万(まん)円(えん)も かかるの?

      Hả, tốn những 5 triệu yên cơ à?

    5. 女(おんな)

      ええ、そうよ。

      Ừ, đúng thế.

    6. 男(おとこ)

      じゃあ、できるだけ お金(かね)が かからない 方(ほう)法(ほう)を 考(かんが)えよう。

      Vậy mình nghĩ cách nào ít tốn tiền nhất đi.

    7. 女(おんな)

      そうね。まず 結(けっ)婚(こん)式(しき)は やめて、市(し)役(やく)所(しょ)に 書(しょ)類(るい)を 出(だ)せば いいわ。

      Ừ. Trước hết bỏ đám cưới, chỉ cần nộp giấy tờ ở toà thị chính là được.

    8. 男(おとこ)

      うん、そう しよう。パーティーは 家(か)族(ぞく)と 友(とも)達(だち)だけで やれば、50万(まん)円(えん)ぐらいで できるよ。

      Ừ, làm thế đi. Tiệc mà chỉ mời gia đình với bạn bè thì khoảng 50 vạn yên là đủ.

    9. 女(おんな)

      そうね。旅(りょ)行(こう)は お金(かね)が できてから 行(い)きましょう。

      Ừ. Còn du lịch thì đợi có tiền rồi hẵng đi.

    10. 男(おとこ)

      それは 悲(かな)しいよ。北(ほっ)海(かい)道(どう)か 沖(おき)縄(なわ)に 行(い)こうよ。2(ふた)人(り)で 20万(まん)円(えん) あれば 行(い)けるよ。

      Thế thì buồn lắm. Đi Hokkaido hoặc Okinawa đi. Hai người có 20 vạn yên là đi được.

    11. 男(おとこ)

      住(す)む ところは 僕(ぼく)が 君(きみ)の マンションへ 行(い)ったら、お金(かね)が かからないね。車(くるま)は 僕(ぼく)のを 持(も)って 行(い)くよ。

      Chỗ ở thì anh dọn sang căn hộ của em là không tốn tiền. Xe thì anh mang xe của anh sang.

    12. 女(おんな)

      私(わたし)は 新(あたら)しい 冷(れい)蔵(ぞう)庫(こ)と 洗(せん)濯(たく)機(き)が 欲(ほ)しいの。2つ 買(か)うのに 30万(まん)円(えん)ぐらいね。

      Em muốn có tủ lạnh và máy giặt mới. Mua hai cái khoảng 30 vạn yên.

    13. 男(おとこ)

      うん。これからの 生(せい)活(かつ)が 大(たい)切(せつ)だからね。

      Ừ. Vì cuộc sống sau này mới quan trọng mà.

    Xem đáp án

    6)0万(まん)円(えん) 7)50万(まん)円(えん) 8)20万(まん)円(えん) 9)0万(まん)円(えん) 10)0万(まん)円(えん) 11)30万(まん)円(えん) 12)100万(まん)円(えん)

    Bỏ lễ cưới, chỉ nộp giấy ở toà thị chính (0); tiệc với gia đình, bạn bè 50; du lịch Hokkaido hoặc Okinawa 20; anh chuyển sang căn hộ của cô (0); dùng xe của anh (0); tủ lạnh và máy giặt 30. Tổng 50 + 20 + 30 = 100 vạn yên.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:35
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      漢(かん)字(じ)を 覚(おぼ)える ために、どんな ことを して いますか。

      Để nhớ chữ Hán, bạn đang làm những gì?

    Xem đáp án

    ……毎(まい)日(にち) ノートに 10回(かい)ずつ 書(か)いて います。

    Vる ために: Để làm gì (mục đích). Trả lời việc mình đang làm bằng ~て います.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      健(けん)康(こう)の ために、何(なに)か 気(き)を つけて いますか。

      Bạn có chú ý điều gì để giữ sức khoẻ không?

    Xem đáp án

    ……はい、野(や)菜(さい)を たくさん 食(た)べるように して います。

    Nの ために: Vì, cho (lợi ích của) cái gì. 気(き)を つけます = chú ý, cẩn thận.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      風(ふ)呂(ろ)敷(しき)は 何(なに)に 使(つか)いますか。

      Khăn furoshiki dùng để làm gì?

    Xem đáp án

    ……物(もの)を 包(つつ)んだり、運(はこ)んだり するのに 使(つか)います。

    Vる のに 使(つか)います: Dùng để làm gì.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)で 家(いえ)を 建(た)てるのに、いくらぐらい かかりますか。

      Ở nước bạn, xây một ngôi nhà tốn khoảng bao nhiêu?

    Xem đáp án

    ……2,000万(まん)円(えん)ぐらい かかります。

    Vる のに (tiền/thời gian) が かかります: Để làm việc gì thì tốn bao nhiêu.

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)で 旅(りょ)行(こう)に いいのは いつですか。

      Ở nước bạn, lúc nào là thích hợp để đi du lịch?

    Xem đáp án

    ……春(はる)です。暑(あつ)くなくて、雨(あめ)も 少(すく)ないですから。

    Nに いい: Tốt cho, thích hợp cho việc gì (旅(りょ)行(こう)に いい).

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:44
  1. 1
    林(はやし)さんは イギリスへ 歴(れき)史(し)の 勉(べん)強(きょう)に 行(い)きます。

    Anh Hayashi đi Anh để học lịch sử.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      林(はやし)さんは イギリスへ 行(い)くんですか。

      Anh Hayashi sắp đi Anh à?

    2. 男(おとこ)

      ええ。英(えい)語(ご)を 勉(べん)強(きょう)する ために 行(い)くと 言(い)って いました。

      Vâng. Anh ấy bảo đi để học tiếng Anh.

    3. 女(おんな)

      そうですか。いいですね。

      Thế à. Hay nhỉ.

    Xem đáp án

    ×

    Anh Hayashi đi để học tiếng Anh (英(えい)語(ご)を 勉(べん)強(きょう)する ために), không phải học lịch sử → sai.

  2. 2
    男(おとこ)の 人(ひと)が 住(す)んで いる ところは 買(か)い物(もの)に 不(ふ)便(べん)です。

    Nơi người đàn ông sống bất tiện cho việc mua sắm.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      ここは 緑(みどり)が 多(おお)くて、静(しず)かで いいですね。

      Ở đây nhiều cây xanh, yên tĩnh, thích nhỉ.

    2. 男(おとこ)

      ええ。子(こ)どもを 育(そだ)てるのには いいんですが、駅(えき)まで 遠(とお)くて……。

      Vâng. Nuôi con thì tốt, nhưng ra ga hơi xa…

    3. 女(おんな)

      不(ふ)便(べん)ですか。

      Có bất tiện không?

    4. 男(おとこ)

      少(すこ)し。スーパーは 近(ちか)くに あるので、困(こま)らないんですが。

      Một chút. Nhưng siêu thị ở gần nên cũng không khổ lắm.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ xa ga; スーパーは 近(ちか)くに あるので、困(こま)らない → mua sắm không bất tiện → sai.

  3. 3
    女(おんな)の 人(ひと)は 健(けん)康(こう)の ために プールへ 行(い)って います。

    Người phụ nữ đi bơi vì sức khoẻ.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      最(さい)近(きん)、スポーツクラブへ 行(い)って いる 人(ひと)が 多(おお)いですね。

      Dạo này nhiều người đi câu lạc bộ thể thao nhỉ.

    2. 渡(わた)辺(なべ)

      ええ。みんな 健(けん)康(こう)の ために 運(うん)動(どう)して いるんです。

      Vâng. Mọi người đều tập luyện vì sức khoẻ.

    3. 男(おとこ)

      渡(わた)辺(なべ)さんも 何(なに)か して いますか。

      Chị Watanabe có tập gì không?

    4. 渡(わた)辺(なべ)

      ええ。1週(しゅう)間(かん)に 2回(かい)、プールで 泳(およ)いで います。

      Có. Mỗi tuần tôi đi bơi hai lần.

    Xem đáp án

    ○

    Chị Watanabe nói mọi người tập vì sức khoẻ (健(けん)康(こう)の ために), và chị cũng đi bơi tuần hai lần → đúng.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)は 引(ひ)っ越(こ)しの ために、箱(はこ)を 捨(す)てないで 置(お)いて おきます。

    Người đàn ông để dành cái hộp, không vứt, để dùng khi chuyển nhà.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      この 箱(はこ)を 捨(す)てても いいですか。

      Tôi vứt cái hộp này được không?

    2. 男(おとこ)

      あ、捨(す)てないで ください。

      Ấy, đừng vứt.

    3. 女(おんな)

      何(なに)に 使(つか)うんですか。

      Anh dùng để làm gì?

    4. 男(おとこ)

      引(ひ)っ越(こ)しの とき 使(つか)いたいんです。

      Tôi muốn dùng khi chuyển nhà.

    Xem đáp án

    ○

    捨(す)てないで ください…引(ひ)っ越(こ)しの とき 使(つか)いたい → giữ hộp lại để chuyển nhà → đúng.

  5. 5
    お金(かね)が ないので、2(ふた)人(り)は 結(けっ)婚(こん)式(しき)を しません。

    Vì không có tiền nên hai người không tổ chức đám cưới.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      どんな 結(けっ)婚(こん)式(しき)を したい?

      Anh muốn đám cưới thế nào?

    2. 男(おとこ)

      結(けっ)婚(こん)式(しき)に お金(かね)を 使(つか)うのは むだだよ。

      Tiêu tiền vào đám cưới thì phí lắm.

    3. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      式(しき)に あまり お金(かね)を 使(つか)わないで、新(あたら)しい 生(せい)活(かつ)の ために 使(つか)おうよ。

      Đừng tiêu nhiều tiền cho lễ cưới, để dành cho cuộc sống mới đi.

    Xem đáp án

    ×

    Họ vẫn làm lễ nhưng 式(しき)に あまり お金(かね)を 使(つか)わないで (tiết kiệm để lo cuộc sống mới); không phải vì không có tiền mà bỏ đám cưới → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.