Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 35 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 35

FlashcardÔn bài này
1

条(じょう)件(けん)形(けい)(~ば)

Cách chia thể điều kiện

  • ①V nhóm 1: Đuôi い → え + ば → 行(い)きます → 行(い)けば
  • ②V nhóm 2: Bỏ ます + れば → 食(た)べます → 食(た)べれば
  • ③V nhóm 3: すれば・くれば
  • ④Aい: い → ければ (いい → よければ) → 安(やす)い → 安(やす)ければ
  • ⑤Aな/N: + なら → 暇(ひま)なら、雨(あめ)なら
  • ⑥Phủ định: ない → なければ → 行(い)かなければ

Lưu ý

  • ※ Phủ định cùng một quy tắc ない → なければ: 高(たか)くなければ、暇(ひま)じゃなければ、雨(あめ)じゃなければ
2

~ば、~

Nếu ~ thì ~ (điều kiện cần để vế sau xảy ra, vế điều kiện đứng đầu câu)

Cấu trúcV thể ば, Aい bỏ い + ければ (いい → よければ), Aな/N + なら: 読(よ)めば、安(やす)ければ、暇(ひま)なら

Ví dụ

  1. ①Điều kiện cần

    説(せつ)明(めい)書(しょ)を読(よ)めば、組(く)み立(た)て方(かた)がわかります。

    Nếu đọc sách hướng dẫn thì sẽ biết cách lắp ráp.

  2. ②Thói quen

    天(てん)気(き)がよければ、ジョギングをします。

    Nếu trời đẹp thì tôi đi chạy bộ.

  3. ③Quyết định trong tình huống

    ほかに意(い)見(けん)がなければ、これで終(お)わりましょう。

    Nếu không còn ý kiến nào khác thì chúng ta kết thúc ở đây nhé.

Lưu ý

  • ※ Hai vế cùng chủ ngữ, vế trước là động từ hành động → vế sau không dùng ý chí, nhờ vả (✗ 日(に)本(ほん)へ来(く)れば、連(れん)絡(らく)してください → dùng たら)
  • ※ Vế trước là trạng thái (Aい、ある、いる、thể khả năng…) hoặc hai vế khác chủ ngữ: Vế sau dùng được ý chí, nhờ vả → 安(やす)ければ、買(か)います
3

~たら/~と/~ば

So sánh câu điều kiện

Cấu trúcVた + ら, Vる + と, V thể ば, thể thường + なら: 来(き)たら、来(く)ると、来(く)れば、来(く)るなら

Ví dụ

  1. ①たら: Giả định, vế sau dùng được ý chí, nhờ vả, chủ yếu văn nói

    日(に)本(ほん)へ来(き)たら、連(れん)絡(らく)してください。

    Nếu sang Nhật thì hãy liên lạc với tôi nhé.

  2. ②と: Kết quả tất yếu, vế sau không dùng ý chí

    春(はる)になると、桜(さくら)が咲(さ)きます。

    Hễ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.

  3. ③ば: Điều kiện cần, nhấn mạnh vế điều kiện

    説(せつ)明(めい)書(しょ)を読(よ)めば、わかります。

    Nếu đọc sách hướng dẫn thì sẽ hiểu.

  4. ④なら: Dựa trên điều người kia vừa nói (khuyên, nêu ý kiến), V2 xảy ra trước V1 được

    旅(りょ)行(こう)に行(い)くなら、カメラを貸(か)しますよ。

    Nếu anh định đi du lịch thì tôi cho mượn máy ảnh nhé.

Lưu ý

  • ※ 行(い)ったら: Đến nơi rồi mới làm V2; 行(い)くなら: Làm V2 trước khi đi → 日(に)本(ほん)へ行(い)ったら、連(れん)絡(らく)してください/日(に)本(ほん)へ行(い)くなら、連(れん)絡(らく)してください
4

Nなら/Vるなら

Nếu là ~ thì (gợi ý, khuyên dựa trên chủ đề người kia vừa nêu)

Cấu trúcThể thường + なら, N/Aな bỏ だ: 旅(りょ)行(こう)なら、暇(ひま)なら、高(たか)いなら、行(い)くなら、読(よ)んだなら

Ví dụ

  1. ①Nなら

    ベトナム旅(りょ)行(こう)なら、ダラットがいいですよ。

    Nếu là du lịch Việt Nam thì nên đi Đà Lạt đấy.

  2. ②Vるなら

    日(に)本(ほん)へ行(い)くなら、日(に)本(ほん)語(ご)の勉(べん)強(きょう)を始(はじ)めなさい。

    Nếu định sang Nhật thì hãy bắt đầu học tiếng Nhật đi.

  3. Aい/Aな + なら (Aな bỏ だ)

    暇(ひま)なら、手(て)伝(つだ)ってください。

    Nếu rảnh thì giúp tôi một tay nhé.

Lưu ý

  • ※ Vるなら: V2 xảy ra trước V1 (khác ば: V1 xảy ra trước rồi mới V2)
  • ✗ 暇(ひま)だなら、雨(あめ)だなら → 暇(ひま)なら、雨(あめ)なら
5

疑(ぎ)問(もん)詞(し)+Vばいいですか

Xin chỉ dẫn, lời khuyên: "Nên ~ thì được?"

Cấu trúc疑(ぎ)問(もん)詞(し) + V thể ば + いいですか: どうすれば、どこで買(か)えば、どのバスに乗(の)れば

Ví dụ

  1. どのバスに乗(の)ればいいですか。

    Tôi nên đi xe buýt nào thì được ạ?

Lưu ý

  • ※ Giống 疑(ぎ)問(もん)詞(し) + Vたらいいですか (bài 26): どうすればいいですか = どうしたらいいですか
6

~ば~ほど

Càng ~ càng ~ (lặp lại cùng một từ: Thể ば + thể thường + ほど)

Cấu trúcThể ば + thể thường + ほど (cùng một từ), Aな dùng ~なら~なほど: 読(よ)めば読(よ)むほど、高(たか)ければ高(たか)いほど、静(しず)かなら静(しず)かなほど

Ví dụ

  1. ①Động từ

    日(に)本(ほん)語(ご)は勉(べん)強(きょう)すれば勉(べん)強(きょう)するほど難(むずか)しくなります。

    Tiếng Nhật càng học càng thấy khó.

  2. ②Tính từ

    給(きゅう)料(りょう)は高(たか)ければ高(たか)いほどいいです。

    Lương càng cao càng tốt.

  3. ③Tính từ đuôi な: ~なら~なほど

    部屋(へや)は静(しず)かなら静(しず)かなほどいいです。

    Phòng càng yên tĩnh càng tốt.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.