Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 32 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 32

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 隣(となり)の 人(ひと)は とても 親(しん)切(せつ)です。チンさんは どう しますか。

Người hàng xóm rất tốt bụng. Chin sẽ làm gì?

Nghe người hàng xóm khuyên Chin, chọn việc Chin sẽ làm (a hoặc b).

  • アパート · Căn hộ
  • 大(おお)掃(そう)除(じ) · Tổng vệ sinh, dọn dẹp nhà cửa vào cuối năm
  • 参(さん)加(か)します · Tham gia
  • しかたが ありません · Không còn cách nào khác
Phần 1
0:00 / 1:55
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a.参加する。)大(おお)掃(そう)除(じ)に
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、今(こん)週(しゅう)の 土(ど)曜(よう)日(び)は この アパートの 大(おお)掃(そう)除(じ)だけど、覚(おぼ)えてる?

      Chin này, thứ Bảy tuần này là tổng vệ sinh khu căn hộ đấy, em còn nhớ không?

    2. チン

      大(おお)掃(そう)除(じ)? 何(なに)を するんですか。

      Tổng vệ sinh ạ? Làm những gì ạ?

    3. A

      アパートの 周(まわ)りを みんなで 掃(そう)除(じ)するのよ。掃(そう)除(じ)が 終(お)わったら、いっしょに 昼(ひる)ご飯(はん)を 食(た)べるの。

      Mọi người cùng dọn dẹp xung quanh khu căn hộ. Dọn xong thì cùng nhau ăn trưa.

    4. チン

      土(ど)曜(よう)日(び)は ちょっと 約(やく)束(そく)が あるんですけど……。

      Thứ Bảy em lại có hẹn mất rồi…

    5. A

      1年(ねん)に 1回(かい)の ことだから、参(さん)加(か)した ほうが いいと 思(おも)うよ。みんなと 友(とも)達(だち)に なれる いい チャンスだし。

      Một năm mới có một lần nên em nên tham gia đấy. Lại là dịp tốt để làm quen với mọi người nữa.

    6. チン

      わかりました。約(やく)束(そく)を 変(か)えて もらいます。

      Em hiểu rồi. Em sẽ nhờ bạn đổi hẹn.

    Vì sao

    a.参(さん)加(か)する。

    Được khuyên 参(さん)加(か)した ほうが いいと 思(おも)うよ, Chin đáp 約(やく)束(そく)を 変(か)えて もらいます → tham gia (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1あしたから買(か)い物(もの)はĐáp án: スーパーでする。
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、買(か)い物(もの)は いつも コンビニで してるの?

      Chin, em toàn mua đồ ở cửa hàng tiện lợi à?

    2. チン

      はい、便(べん)利(り)ですから。

      Vâng, vì tiện ạ.

    3. A

      コンビニは 高(たか)いでしょう? マルヤスーパーへ 行(い)った ほうが いいよ。ちょっと 遠(とお)いけど。

      Cửa hàng tiện lợi đắt mà? Em nên đi siêu thị Maruya. Hơi xa một chút thôi.

    4. チン

      そうですね。これから そう します。

      Đúng thật. Từ giờ em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    b.スーパーで

    マルヤスーパーへ 行(い)った ほうが いいよ — これから そう します → mua ở siêu thị (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1遅(おそ)くなったとき、駅(えき)からĐáp án: タクシーに乗(の)る。
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、最(さい)近(きん) いつも 遅(おそ)いね。

      Chin, dạo này em toàn về muộn nhỉ.

    2. チン

      ええ。残(ざん)業(ぎょう)が あったり、ミーティングが あったり……。

      Vâng. Nào là làm thêm giờ, nào là họp…

    3. A

      仕(し)事(ごと)だったら しかたが ないけど……。駅(えき)から バスに 乗(の)ってるの?

      Công việc thì đành chịu thôi… Từ ga về em đi xe buýt à?

    4. チン

      いいえ、歩(ある)いて います。遅(おそ)く なると バスが ないんです。

      Không ạ, em đi bộ. Về muộn là hết xe buýt.

    5. A

      遅(おそ)く なったら タクシーに 乗(の)った ほうが いいよ。危(あぶ)ないから。

      Về muộn thì em nên đi taxi. Nguy hiểm lắm.

    6. チン

      はい。これから そう します。

      Vâng. Từ giờ em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    a.タクシーに

    遅(おそ)く なったら タクシーに 乗(の)った ほうが いいよ → a. Bẫy: Về muộn thì không còn xe buýt (バスが ないんです).

  4. 3
    Câu 3, ô 1田(た)中(なか)さんにĐáp án: 言(い)ってから、仕(し)事(ごと)をやめる。
    Xem lời thoại
    1. A

      最(さい)近(きん) 元(げん)気(き)が ないけど、どう したの? 忙(いそが)しいの?

      Dạo này trông em không được vui, có chuyện gì thế? Bận lắm à?

    2. チン

      実(じつ)は 今(いま)の 仕(し)事(ごと)を やめようと 思(おも)って いるんですが……。

      Thật ra em đang định nghỉ công việc hiện tại…

    3. A

      どうして?

      Sao vậy?

    4. チン

      給(きゅう)料(りょう)も 安(やす)いし、残(ざん)業(ぎょう)も 多(おお)いし……。

      Lương thì thấp, làm thêm giờ lại nhiều…

    5. A

      やめて どう するの?

      Nghỉ rồi em định làm gì?

    6. チン

      ほかの 仕(し)事(ごと)を 探(さが)します。

      Em sẽ tìm việc khác.

    7. A

      でも、今(いま)の 仕(し)事(ごと)、田(た)中(なか)さんに 紹(しょう)介(かい)して もらったんでしょう?

      Nhưng công việc bây giờ là anh Tanaka giới thiệu cho em mà, phải không?

    8. チン

      ええ。

      Vâng.

    9. A

      やめる 前(まえ)に 田(た)中(なか)さんに 話(はな)して おいた ほうが いいと 思(おも)うよ。

      Trước khi nghỉ em nên nói trước với anh Tanaka.

    10. チン

      そうですね。そう します。

      Đúng ạ. Em sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    a.言(い)ってから

    やめる 前(まえ)に 田(た)中(なか)さんに 話(はな)して おいた ほうが いい — そう します → nói với anh Tanaka trước rồi mới nghỉ (a).

2. サントスさんは 地(じ)震(しん)に ついて 注(ちゅう)意(い)を 聞(き)きました。どんな 準(じゅん)備(び)を して おきますか。もし 地(じ)震(しん)が あったら、何(なに)を しなければ なりませんか。○を 付(つ)けて ください。

Anh Santos nghe dặn dò về động đất. Cần chuẩn bị sẵn những gì? Nếu có động đất thì phải làm gì? Hãy khoanh tròn.

Với mỗi tranh, chọn ○ nếu là việc nên làm, × nếu không nên làm.

  • 地(じ)震(しん) · Động đất
  • 注(ちゅう)意(い) · Chú ý
  • ○を 付(つ)けます · Khoanh tròn
  • 落(お)ちて きます · Rơi, rụng
Chuẩn bị (準備) — a. Thùng nước, chai nước, đồ hộp và cơm hộp; b. Đi ngủ, trên tủ đầu giường có điện thoại, ví, hộ chiếu; c. Đồ đặt trên nóc tủ cao rơi xuống người.
Khi có động đất (もし地震があったら) — a. Chui xuống gầm bàn; b. Chạy ngay ra khỏi nhà; c. Vặn tắt bếp ga.
Phần 2
0:00 / 1:20
  1. 1
    〈準(じゅん)備(び)〉

    Chuẩn bị

    Câu 1, ô 1a.
    Câu 1, ô 2b.
    Câu 1, ô 3c.
    Xem lời thoại
    1. サントス

      日(に)本(ほん)は 地(じ)震(しん)が 多(おお)いですね。

      Ở Nhật nhiều động đất nhỉ.

    2. A

      ええ。でも、あまり 心(しん)配(ぱい)しないで ください。よく 準(じゅん)備(び)して おいたら 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Vâng. Nhưng anh đừng lo quá. Chuẩn bị sẵn kỹ càng thì không sao đâu.

    3. サントス

      どんな 準(じゅん)備(び)を して おいたら いいですか。

      Tôi nên chuẩn bị sẵn những gì?

    4. A

      まず、いつも うちに 水(みず)と 食(た)べ物(もの)を 準(じゅん)備(び)して おきます。それから、寝(ね)る ときは、お金(かね)と パスポートを 近(ちか)くに 置(お)いて おいた ほうが いいです。あ、携(けい)帯(たい)も。

      Trước hết, lúc nào cũng để sẵn nước và đồ ăn trong nhà. Rồi khi đi ngủ thì nên để tiền và hộ chiếu ở gần mình. À, cả điện thoại di động nữa.

    5. サントス

      はい。

      Vâng.

    6. A

      それから、部屋(へや)の 中(なか)の 高(たか)い ところに 物(もの)を 置(お)いて おかない ほうが いいですよ。危(あぶ)ないですから。

      Còn nữa, không nên để đồ ở chỗ cao trong phòng. Nguy hiểm lắm.

    7. サントス

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○・○・×

    水(みず)と 食(た)べ物(もの)を 準(じゅん)備(び)して おきます → a ○; 寝(ね)る ときは お金(かね)と パスポートを 近(ちか)くに 置(お)いて おいた ほうが いい (cả 携(けい)帯(たい)) → b ○; 高(たか)い ところに 物(もの)を 置(お)いて おかない ほうが いい → c ×.

  2. 2
    〈もし地(じ)震(しん)があったら〉

    Nếu có động đất

    Câu 2, ô 1a.
    Câu 2, ô 2b.
    Câu 2, ô 3c.
    Xem lời thoại
    1. サントス

      もし 地(じ)震(しん)が あったら、まず 何(なに)を しなければ なりませんか。

      Nếu có động đất thì trước tiên tôi phải làm gì?

    2. A

      ガスを 使(つか)って いたら、すぐ 消(け)して、それから 机(つくえ)の 下(した)に 入(はい)って ください。

      Nếu đang dùng ga thì tắt ngay, rồi chui xuống gầm bàn.

    3. サントス

      え? すぐ 外(そと)に 出(で)ない ほうが いいんですか。

      Ơ? Không nên chạy ra ngoài ngay ạ?

    4. A

      はい。すぐ 外(そと)に 出(で)ると 危(あぶ)ないです。窓(まど)の ガラスなどが 落(お)ちて きますから。地(じ)震(しん)が 終(お)わってから 外(そと)に 出(で)て ください。

      Đúng vậy. Ra ngoài ngay thì nguy hiểm. Vì kính cửa sổ… sẽ rơi xuống. Hết động đất rồi hãy ra ngoài.

    5. サントス

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○・×・○

    ガスを 使(つか)って いたら、すぐ 消(け)して → c ○; 机(つくえ)の 下(した)に 入(はい)って ください → a ○; すぐ 外(そと)に 出(で)ると 危(あぶ)ないです (kính rơi), 地(じ)震(しん)が 終(お)わってから 外(そと)に 出(で)る → b ×.

3. 日(に)本(ほん)の 将(しょう)来(らい)に ついて 講(こう)義(ぎ)を 聞(き)きました。今(いま)は a、bの どちらですか。将(しょう)来(らい)は ①、②の どちらに なりますか。

Nghe bài giảng về tương lai của Nhật Bản. Hiện nay là a hay b? Tương lai sẽ là ① hay ②?

Nghe bài giảng, chọn tranh tình hình hiện nay (a hoặc b) rồi chọn tranh tương lai (① hoặc ②).

  • このまま · Cứ như thế này
  • ~度(ど) · ~ độ
  • 老(ろう)人(じん) · Người già
  • GDP · GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
  • 平(へい)均(きん) · Bình quân
  • センチ · Xen-ti-mét
Dòng 例 — a. Biểu đồ nhiệt độ tăng dần từ 100 năm trước đến nay; b. Biểu đồ nhiệt độ giảm dần; → ① Mùa hè 40°C, người nóng vã mồ hôi; ② Mùa hè 30°C, người thoải mái.
Dòng 1 — a. Ngôi nhà có 2 người lớn và 1 đứa trẻ rưỡi (đứa thứ hai chỉ tô đen nửa người); b. Ngôi nhà có 2 người lớn và 3 đứa trẻ; → Biểu đồ GDP từ nay đến 2050: ① Đi lên; ② Đi xuống.
Dòng 2 (chiều cao, cm) — a. Nam 161, nữ 152; b. Nam 171, nữ 158; → ① Nam 171, nữ 158; ② Nam 181, nữ 164.
Phần 3
0:00 / 2:11
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①)
    Xem lời thoại
    1. ・

      100年(ねん)ぐらい 前(まえ)から 地(ち)球(きゅう)が 暖(あたた)かく なって います。この まま 地(ち)球(きゅう)が 暖(あたた)かく なると、これからの 100年(ねん)間(かん)に 日(に)本(ほん)は 今(いま)より 2度(ど)から 4度(ど)ぐらい 高(たか)く なるでしょう。

      Từ khoảng 100 năm trước, Trái Đất đang ấm dần lên. Nếu cứ tiếp tục ấm lên như thế này thì trong 100 năm tới, nhiệt độ ở Nhật có lẽ sẽ cao hơn bây giờ khoảng 2 đến 4 độ.

    2. ・

      35度(ど)より 暑(あつ)い 夏(なつ)の 日(ひ)が 多(おお)く なって、寒(さむ)い 冬(ふゆ)の 日(ひ)が 少(すく)なく なるでしょう。そして、水(みず)、食(た)べ物(もの)などが 大(おお)きい 問(もん)題(だい)に なるでしょう。

      Những ngày hè nóng hơn 35 độ sẽ nhiều lên, ngày đông lạnh sẽ ít đi. Và nước, lương thực… có lẽ sẽ trở thành vấn đề lớn.

    Vì sao

    a・①

    100(ひゃく)年(ねん)ぐらい 前(まえ)から 地(ち)球(きゅう)が 暖(あたた)かく なって います → hiện nay nhiệt độ tăng (a); 35(さんじゅうご)度(ど)より 暑(あつ)い 夏(なつ)の 日(ひ)が 多(おお)く なる → tương lai mùa hè nóng hơn (①).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)は 人(ひと)が 少(すく)なく なって います。今(いま)の 若(わか)い 人(ひと)は あまり 子(こ)どもを 作(つく)りません。一(ひと)つの 家(か)族(ぞく)に 子(こ)どもは 1.5人(にん)ぐらいです。20年(ねん)後(ご)には 老(ろう)人(じん)が 多(おお)く なって、3.6人(にん)に 1(ひと)人(り)が 老(ろう)人(じん)に なります。

      Dân số Nhật Bản đang giảm. Người trẻ bây giờ ít sinh con. Mỗi gia đình chỉ có khoảng 1,5 đứa con. 20 năm nữa người già sẽ nhiều lên, cứ 3,6 người thì có 1 người già.

    2. ・

      若(わか)くて 元(げん)気(き)で 働(はたら)く ことが できる 人(ひと)が 少(すく)なく なると、日(に)本(ほん)の 経(けい)済(ざい)は だんだん 弱(よわ)く なるでしょう。これは 大(たい)変(へん)な 問(もん)題(だい)です。

      Nếu người trẻ, khoẻ, có thể làm việc ít đi thì nền kinh tế Nhật Bản có lẽ sẽ yếu dần. Đây là một vấn đề nghiêm trọng.

    Xem đáp án

    a・②

    一(ひと)つの 家(か)族(ぞく)に 子(こ)どもは 1.5人(にん)ぐらい → nhà có một đứa rưỡi (a); 日(に)本(ほん)の 経(けい)済(ざい)は だんだん 弱(よわ)く なるでしょう → GDP đi xuống (②).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      今(いま)から 70年(ねん)ぐらい 前(まえ)、日(に)本(ほん)人(じん)は 今(いま)より 背(せ)が 低(ひく)かったです。17歳(さい)の 男(おとこ)の 人(ひと)は 平(へい)均(きん) 161センチ、女(おんな)の 人(ひと)は 152センチでした。食(た)べ物(もの)が よく なって、1996年(ねん)に 男(おとこ)の 人(ひと)は 171センチ、女(おんな)の 人(ひと)は 158センチに なりました。

      Khoảng 70 năm trước, người Nhật thấp hơn bây giờ. Nam 17 tuổi cao trung bình 161 cm, nữ 152 cm. Nhờ ăn uống tốt hơn, đến năm 1996 nam đã cao 171 cm, nữ 158 cm.

    2. ・

      でも、それからは 高(たか)く なって いません。どうしてでしょうか。今(いま) 若(わか)い 人(ひと)は あまり 運(うん)動(どう)を しません。寝(ね)る 時(じ)間(かん)も 少(すく)なく なりました。この 生(せい)活(かつ)が 続(つづ)いたら、これからも 日(に)本(ほん)人(じん)の 背(せ)は 高(たか)く ならないでしょう。

      Nhưng từ đó đến nay không cao thêm nữa. Vì sao vậy? Người trẻ bây giờ ít vận động. Thời gian ngủ cũng ít đi. Nếu lối sống này tiếp diễn thì từ nay về sau người Nhật có lẽ cũng sẽ không cao thêm.

    Xem đáp án

    b・①

    Từ năm 1996: 171 cm và 158 cm, それからは 高(たか)く なって いません → hiện nay là b; これからも 背(せ)は 高(たか)く ならないでしょう → giữ nguyên 171/158 (①). Bẫy: Tranh a (161/152) là 70 năm trước.

4. 何(なに)を 心(しん)配(ぱい)して いますか。どう しますか。

Họ đang lo điều gì? Họ sẽ làm gì?

Nghe hội thoại, tự viết điều người đó lo (…かもしれない), rồi chọn tranh việc họ sẽ làm (a–d).

  • 怖(こわ)い · Sợ
Tranh a–d — a. Chụp ảnh con voi ở sở thú; b. Thu quần áo đang phơi, mang giỏ vào nhà; c. Đi bộ theo con đường về nhà; d. Vẽ tranh núi Phú Sĩ.
Phần 4
0:00 / 1:28
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)(富(ふ)士(じ)山(さん)が見(み)えない)かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      サントスさん、何(なに)か 心(しん)配(ぱい)な ことが あるんですか。

      Anh Santos, anh đang lo chuyện gì à?

    2. サントス

      ええ。あした 富(ふ)士(じ)山(さん)へ 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)りに 行(い)こうと 思(おも)って いるんですが、今(こん)夜(や)は 星(ほし)も 見(み)えないし、月(つき)も 出(で)て いません。

      Ừ. Mai tôi định lên núi Phú Sĩ chụp ảnh, mà tối nay chẳng thấy sao, trăng cũng không lên.

    3. A

      そうですね。あしたは 富(ふ)士(じ)山(さん)が 見(み)えないかもしれませんね。

      Đúng nhỉ. Mai có khi không nhìn thấy núi Phú Sĩ đâu.

    4. サントス

      ええ。あしたは 近(ちか)くの 動(どう)物(ぶつ)園(えん)へ 行(い)って、動(どう)物(ぶつ)の 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)ります。

      Ừ. Thế nên mai tôi sẽ đến sở thú gần đây chụp ảnh động vật.

    5. A

      そうですね。富(ふ)士(じ)山(さん)は 天(てん)気(き)が いい 日(ひ)に 撮(と)った ほうが いいですね。

      Phải đấy. Núi Phú Sĩ thì nên chụp vào hôm trời đẹp.

    Vì sao

    a

    富(ふ)士(じ)山(さん)が 見(み)えないかもしれません → đổi sang 近(ちか)くの 動(どう)物(ぶつ)園(えん)へ 行(い)って、動(どう)物(ぶつ)の 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)ります (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1(Đáp án mẫu: 雨(あめ)が 降(ふ)る)かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      マリアさん、どう したんですか。何(なに)を 心(しん)配(ぱい)して いるんですか。

      Chị Maria, sao thế? Chị đang lo gì vậy?

    2. マリア

      見(み)て ください。空(そら)が とても 暗(くら)く なりました。

      Nhìn kìa. Trời tối sầm lại rồi.

    3. A

      そうですね。雨(あめ)が 降(ふ)るかもしれませんね。

      Ừ nhỉ. Có khi trời sắp mưa đấy.

    4. マリア

      ええ。けさ 洗(せん)濯(たく)した ものが 外(そと)に 出(だ)して あるんです。

      Vâng. Đồ giặt sáng nay tôi đang phơi ở ngoài.

    5. A

      じゃあ、早(はや)く 帰(かえ)って 入(い)れないと。

      Vậy phải về nhanh mà cất vào thôi.

    6. マリア

      ええ。

      Vâng.

    Xem đáp án

    (雨(あめ)が 降(ふ)る)かもしれない → b

    Ô tự viết: 雨(あめ)が 降(ふ)る (雨(あめ)が 降(ふ)るかもしれませんね). Đồ giặt đang phơi ngoài trời, 早(はや)く 帰(かえ)って 入(はい)れないと → thu quần áo vào (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1(Đáp án mẫu: 何(なに)か 悪(わる)い ことが ある)かもしれない →
    Xem lời thoại
    1. A

      テレーザちゃん、何(なに)を 見(み)て いるの?

      Teresa ơi, cháu đang nhìn gì thế?

    2. テレーザ

      見(み)て。あそこに 黒(くろ)い 猫(ねこ)が いる。

      Nhìn kìa. Đằng kia có con mèo đen.

    3. ・

      ニャー、ニャー。

      (Tiếng mèo kêu)

    4. A

      ああ、本(ほん)当(とう)だ。

      À, đúng thật.

    5. テレーザ

      怖(こわ)い。黒(くろ)い 猫(ねこ)、嫌(きら)い。何(なに)か 悪(わる)い ことが あるかもしれないよ。

      Sợ quá. Cháu ghét mèo đen. Có khi sẽ gặp chuyện xui đấy.

    6. A

      そう?

      Thế à?

    7. テレーザ

      きょうは もう 遊(あそ)ばない。帰(かえ)る。

      Hôm nay cháu không chơi nữa. Cháu về đây.

    8. A

      ええ。

      Ừ.

    Xem đáp án

    (何(なに)か 悪(わる)い ことが ある)かもしれない → c

    Ô tự viết: 何(なに)か 悪(わる)い ことが ある (何(なに)か 悪(わる)い ことが あるかもしれないよ). Teresa sợ mèo đen nên きょうは もう 遊(あそ)ばない。帰(かえ)る → đi về nhà (c).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời theo ý mình (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:21
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      夜(よる)、寝(ね)られないんですが、薬(くすり)を 飲(の)んだ ほうが いいですか。

      Đêm tôi không ngủ được, có nên uống thuốc không?

    Xem đáp án

    ……いいえ、薬(くすり)は 飲(の)まない ほうが いいですよ。昼(ひる)、少(すこ)し 運(うん)動(どう)した ほうが いいです。

    Khuyên nên làm → V(thể た) + ほうが いい; khuyên không nên → V(thể ない) + ほうが いい.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      子(こ)どもが 生(う)まれるんですが、ベッドは 買(か)った ほうが いいですか、借(か)りた ほうが いいですか。

      Tôi sắp có con, giường cho bé thì nên mua hay nên thuê?

    Xem đáp án

    ……借(か)りた ほうが いいですよ。すぐ 使(つか)わなく なりますから。

    Chọn một trong hai bằng ~た ほうが いいですよ, kèm lý do ~から.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:52
  1. 1
    男(おとこ)の 人(ひと)は きょう 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)に 行(い)きません。

    Hôm nay người đàn ông không đi lớp nấu ăn.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      小(お)川(がわ)さん、きょうは 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)に 行(い)く 日(ひ)ですね。

      Anh Ogawa, hôm nay là ngày anh đi lớp nấu ăn nhỉ.

    2. 小(お)川(がわ)

      そうなんですが、けさから ちょっと 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)いんです。

      Đúng vậy, nhưng từ sáng nay tôi thấy trong người không khoẻ lắm.

    3. A

      じゃあ、早(はや)く 帰(かえ)って、ゆっくり 休(やす)んだ ほうが いいですね。

      Vậy anh nên về sớm nghỉ ngơi cho thoải mái.

    4. 小(お)川(がわ)

      ええ、そう します。

      Ừ, tôi sẽ làm vậy.

    Xem đáp án

    ○

    Anh Ogawa không khoẻ, được khuyên 早(はや)く 帰(かえ)って 休(やす)んだ ほうが いい và đáp そう します → không đi lớp nấu ăn → ○.

  2. 2
    旅(りょ)行(こう)の とき、お金(かね)は 現(げん)金(きん)で 持(も)って 行(い)った ほうが いいです。

    Khi đi du lịch nên mang tiền mặt.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      土(ど)曜(よう)日(び)から ベトナムへ 旅(りょ)行(こう)に 行(い)くんです。

      Từ thứ Bảy tôi đi du lịch Việt Nam.

    2. B

      へえ、いいですね。

      Ồ, thích nhỉ.

    3. A

      外(がい)国(こく)は 初(はじ)めてなんですが、どんな ことに 気(き)を つけたら いいですか。

      Lần đầu tôi ra nước ngoài, nên chú ý những gì?

    4. B

      そうですね。お金(かね)は 現(げん)金(きん)で 持(も)って 行(い)かない ほうが いいですよ。

      Để xem. Không nên mang theo tiền mặt đâu.

    5. A

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    お金(かね)は 現(げん)金(きん)で 持(も)って 行(い)かない ほうが いいですよ → câu nhận định nói ngược lại → ×.

  3. 3
    男(おとこ)の 人(ひと)は 女(おんな)の 人(ひと)が 試(し)験(けん)に 失(しっ)敗(ぱい)したと 思(おも)って います。

    Người đàn ông nghĩ rằng người phụ nữ đã thi trượt.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      きのう 日(に)本(ほん)語(ご)の 試(し)験(けん)を 受(う)けました。

      Hôm qua tôi đi thi tiếng Nhật.

    2. 男(おとこ)

      どうでしたか。

      Thế nào?

    3. 女(おんな)

      あまり 難(むずか)しく なかったです。

      Không khó lắm.

    4. 男(おとこ)

      じゃあ、きっと 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしょう。

      Vậy chắc chắn là ổn thôi.

    Xem đáp án

    ×

    Người đàn ông nói きっと 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしょう → nghĩ cô ấy sẽ đỗ → ×.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)は ミラーさんに 会(あ)えませんでした。

    Người đàn ông đã không gặp được anh Miller.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      あのう、すみません。ミラーさんは 今(いま) どちらですか。

      Xin lỗi, anh Miller bây giờ đang ở đâu ạ?

    2. A

      たぶん 食(しょく)堂(どう)でしょう。

      Chắc là ở nhà ăn.

    3. 男(おとこ)

      じゃあ、1時(じ)ごろ また 来(き)ます。

      Vậy khoảng 1 giờ tôi quay lại.

    4. A

      はい。ミラーさんに そう 言(い)って おきます。

      Vâng. Tôi sẽ nhắn lại với anh Miller.

    Xem đáp án

    ○

    Miller không có ở đó (たぶん 食(しょく)堂(どう)でしょう), người đàn ông hẹn 1(いち)時(じ)ごろ また 来(き)ます → lần này không gặp được → ○.

  5. 5
    バスが 来(き)ませんから、男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は タクシーで 行(い)きます。

    Vì xe buýt không đến nên người đàn ông và người phụ nữ sẽ đi taxi.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      バス、なかなか 来(こ)ないね。もう 6時(じ)半(はん)よ。

      Xe buýt mãi chẳng thấy đến nhỉ. 6 rưỡi rồi đấy.

    2. B

      そうだね。コンサートに 間(ま)に 合(あ)わないかもしれないね。

      Ừ. Có khi không kịp buổi hoà nhạc mất.

    3. A

      じゃあ、タクシーで 行(い)かない?

      Vậy mình đi taxi nhé?

    4. B

      そうだね。そう しよう。

      Ừ. Làm vậy đi.

    Xem đáp án

    ○

    Xe buýt mãi không đến, sợ 間(ま)に 合(あ)わないかもしれない; タクシーで 行(い)かない? — そう しよう → ○.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.