Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 31 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 31

FlashcardÔn bài này
1

意(い)向(こう)形(けい)

Thể ý chí

  • ①Nhóm 1: Đuôi う → お + う → 行(い)く → 行(い)こう
  • ②Nhóm 2: Bỏ る + よう → 食(た)べる → 食(た)べよう
  • ③Nhóm 3: する → しよう, くる → こよう
2

Vよう(か)

Dạng thân mật của Vましょう(か)

Cấu trúcV thể ý chí (+ か): 休(やす)もう、行(い)こうか、手(て)伝(つだ)おうか

Ví dụ

  1. ①Rủ cùng làm

    ちょっと休(やす)もう。

    Mình nghỉ một chút đi.

  2. ②Đề nghị giúp

    手(て)伝(つだ)おうか。

    Để tớ giúp một tay nhé?

3

Vようと思(おも)っています

Định làm ~ (dự định, ý muốn có từ trước)

Cấu trúcV thể ý chí + と思(おも)っています: 行(い)こうと思(おも)っています、買(か)い物(もの)しようと思(おも)っています

Ví dụ

  1. 週(しゅう)末(まつ)はデパートで買(か)い物(もの)しようと思(おも)っています。

    Cuối tuần tôi định đi mua sắm ở trung tâm thương mại.

Lưu ý

  • ※ Dùng được cho người thứ 3 → 彼(かれ)は外(がい)国(こく)で働(はたら)こうと思(おも)っています。
4

Vる/Vないつもりです

Dự định (quyết tâm, chắc chắn hơn ようと思(おも)っています)

Cấu trúcVる/Vない + つもりです: 結(けっ)婚(こん)するつもりです、吸(す)わないつもりです

Ví dụ

  1. ①Định làm

    来(らい)年(ねん)結(けっ)婚(こん)するつもりです。

    Tôi dự định sang năm sẽ kết hôn.

  2. ②Định không làm

    あしたからたばこを吸(す)わないつもりです。

    Tôi định từ mai sẽ không hút thuốc nữa.

5

Vる/Nの予(よ)定(てい)です

Theo kế hoạch, lịch đã định sẵn (không phụ thuộc ý chí người nói)

Cấu trúcVる + 予(よ)定(てい)です, N + の + 予(よ)定(てい)です: 出(しゅっ)張(ちょう)する予(よ)定(てい)、出(しゅっ)張(ちょう)の予(よ)定(てい)

Ví dụ

  1. ①Vる

    7月(がつ)の終(お)わりにドイツへ出(しゅっ)張(ちょう)する予(よ)定(てい)です。

    Theo lịch, cuối tháng 7 tôi sẽ đi công tác ở Đức.

  2. ②Nの

    旅(りょ)行(こう)は1(いっ)週(しゅう)間(かん)ぐらいの予(よ)定(てい)です。

    Chuyến du lịch dự kiến kéo dài khoảng một tuần.

6

Phân biệt

Vようと思(おも)っています/つもりです/予(よ)定(てい)です

Phân biệt ba cách nói dự định

Cách dùng từng mẫu

  1. ①Vようと思(おも)っています: Ý định đã có từ trước và vẫn giữ (còn có thể đổi); Vようと思(おも)います: Ý định của người nói ngay lúc nói

    夏(なつ)休(やす)みに国(くに)へ帰(かえ)ろうと思(おも)っています。

    Kỳ nghỉ hè tôi định về nước.

  2. ②Vる/Vないつもりです: Quyết định của bản thân, chắc chắn hơn ①

    来(らい)年(ねん)、大(だい)学(がく)院(いん)に入(はい)るつもりです。

    Sang năm tôi định học lên cao học.

  3. ③Vる/Nの予(よ)定(てい)です: Lịch đã định sẵn (của mình hoặc do công ty, trường… sắp xếp), không nói ý chí

    会(かい)議(ぎ)は3時(じ)に終(お)わる予(よ)定(てい)です。

    Cuộc họp dự kiến kết thúc lúc 3 giờ.

Lưu ý

  • ✗ Việc không do ý chí con người không dùng つもり: ✗ 飛(ひ)行(こう)機(き)は3時(じ)に着(つ)くつもりです → 着(つ)く予(よ)定(てい)です
  • ※ Ý định của bản thân: ① và ② thay nhau được, ② nghe dứt khoát hơn
7

まだVていません

Vẫn chưa ~ (việc chưa xảy ra, chưa làm)

Cấu trúcまだ + Vて + いません: まだ書(か)いていません、まだ来(き)ていません

Ví dụ

  1. レポートはまだ書(か)いていません。

    Bản báo cáo thì tôi vẫn chưa viết.

Lưu ý

  • ✗ Việc chưa làm (tính đến bây giờ) không dùng Vませんでした: ✗ まだ食(た)べませんでした → まだ食(た)べていません
8

~は(を→は)

Đưa tân ngữ lên làm chủ đề để nhấn mạnh, thay cho を

Ví dụ

  1. 昼(ひる)ご飯(はん)はもう食(た)べましたか。

    Cơm trưa thì bạn đã ăn chưa?

9

こ~/そ~

Chỉ nội dung trong câu chuyện, bài viết

Ví dụ

  1. ①そ~: Chỉ điều vừa được nhắc tới

    「ゆき」という店(みせ)があります。その店(みせ)は安(やす)いです。

    Có một quán tên là “Yuki”. Quán đó rẻ lắm.

  2. ②こ~: Chỉ điều sắp nói tới ngay sau

    私(わたし)の夢(ゆめ)はこれです。医(い)者(しゃ)になることです。

    Ước mơ của tôi là thế này: Trở thành bác sĩ.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.