Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 23 · Tuyến N5

Đọc hiểu · Bài 23

聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)

Thái tử Shotoku

聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)は 574年(ねん)に 奈(な)良(ら)で 生(う)まれました。子(こ)どもの とき、勉(べん)強(きょう)が 好(す)きで、スポーツも できて、友(とも)達(だち)が たくさん いました。20歳(さい)に なった とき、国(くに)の 仕(し)事(ごと)を 始(はじ)めました。日(に)本(ほん)人(じん)を 中(ちゅう)国(ごく)に 送(おく)って、中(ちゅう)国(ごく)から 漢(かん)字(じ)や 町(まち)の 造(つく)り方(かた)など いろいろ 習(なら)いました。そして、お寺(てら)を 造(つく)ったり、本(ほん)を 書(か)いたり しました。聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)が 造(つく)った 法(ほう)隆(りゅう)寺(じ)は 奈(な)良(ら)に あります。世(せ)界(かい)の 木(き)の 建(たて)物(もの)の 中(なか)で いちばん 古(ふる)い 建(たて)物(もの)です。
Thái tử Shotoku sinh năm 574 ở Nara. Hồi nhỏ, ông ham học, giỏi thể thao và có rất nhiều bạn.Năm 20 tuổi, ông bắt đầu gánh vác việc nước. Ông cử người Nhật sang Trung Quốc để học về chữ Hán, cách xây dựng thành phố và nhiều điều khác. Rồi ông cho xây chùa, viết sách.Chùa Horyuji do Thái tử Shotoku xây dựng nằm ở Nara. Đây là công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    (
    Câu 1, chỗ trống 1
    )聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)は 600年(ねん)ぐらいまえに、生(う)まれました。
    Xem đáp án

    × 574年(ねん)に 生(う)まれました。1400年(ねん)以(い)上(じょう) まえです。

    (Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Thái tử Shotoku sinh ra cách đây khoảng 600 năm. → Sai: Ông sinh năm 574, tức là cách đây hơn 1.400 năm.

  2. 2.
    (
    Câu 2, chỗ trống 1
    )聖(しょう)徳(とく)太(たい)子(し)は 大(おお)きく なってから、中(ちゅう)国(ごく)へ 行(い)って、いろいろ 習(なら)いました。
    Xem đáp án

    × 日(に)本(ほん)人(じん)を 中(ちゅう)国(ごく)に 送(おく)って、いろいろ 習(なら)いました。

    Lớn lên, Thái tử Shotoku sang Trung Quốc học hỏi nhiều điều. → Sai: Ông không tự đi mà cử người Nhật sang Trung Quốc học.

  3. 3.
    (
    Câu 3, chỗ trống 1
    )世(せ)界(かい)で いちばん 木(き)の 古(ふる)い 建(たて)物(もの)は 法(ほう)隆(りゅう)寺(じ)です。
    Xem đáp án

    ○ 法(ほう)隆(りゅう)寺(じ)は 世(せ)界(かい)の 木(き)の 建(たて)物(もの)の 中(なか)で いちばん 古(ふる)い 建(たて)物(もの)です。

    Công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới là chùa Horyuji. → Đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.