ない形
Cách chia thể ない
- ①Nhóm 1: Âm hàng い → hàng あ + ない (い → わ) → 書きます → 書かない, 買います → 買わない
- ②Nhóm 2: Bỏ ます + ない → 食べます → 食べない
- ③Nhóm 3: しない、来ない (こない)
Lưu ý
- ※ あります → ない (✗ あらない)
Cách chia thể ない
Lưu ý
Xin đừng ~
Cấu trúcVない + でください: 撮らないでください、忘れないでください
Ví dụ
①Yêu cầu, cấm nhẹ nhàng
ここで写真を撮らないでください。
Xin đừng chụp ảnh ở đây.
②Quan tâm (không cần làm)
わたしは元気ですから、心配しないでください。
Tôi vẫn khỏe nên đừng lo cho tôi nhé.
Phải ~ (nghĩa vụ, bắt buộc, không mang nghĩa phủ định)
Cấu trúcVない bỏ い + ければなりません: 飲まない → 飲まなければなりません
Ví dụ
薬を飲まなければなりません。
Tôi phải uống thuốc.
Không cần ~ cũng được
Cấu trúcVない bỏ い + くてもいいです: 来ない → 来なくてもいいです
Ví dụ
明日来なくてもいいです。
Ngày mai bạn không cần đến cũng được.
Phân biệt
Phân biệt cho phép, cấm, bắt buộc và không cần (kèm cách trả lời はい/いいえ)
Cách dùng từng mẫu
①Vてもいいです: Cho phép, làm cũng được; xin phép bằng ~てもいいですか, đồng ý: ええ、いいですよ/どうぞ
この辞書を使ってもいいですか。…ええ、どうぞ。
Tôi dùng cuốn từ điển này được không? … Vâng, anh cứ dùng.
②Vてはいけません: Cấm (quy định, người trên nói với người dưới); từ chối lời xin phép: いいえ、いけません
ここに車を止めてもいいですか。…いいえ、いけません。
Tôi đỗ xe ở đây được không? … Không, không được.
③Vなければなりません: Bắt buộc phải làm; hỏi bằng ~なければなりませんか, đồng ý: はい、~なければなりません
明日も来なければなりませんか。…はい、来なければなりません。
Ngày mai tôi cũng phải đến à? … Vâng, anh phải đến.
④Vなくてもいいです: Không bắt buộc, không làm cũng được; là câu trả lời いいえ cho ~なければなりませんか
明日も来なければなりませんか。…いいえ、来なくてもいいです。
Ngày mai tôi cũng phải đến à? … Không, anh không cần đến cũng được.
土曜日は会社へ行かなくてもいいです。
Thứ Bảy thì không phải đến công ty.
Lưu ý
Đưa tân ngữ lên đầu câu làm chủ đề (bỏ を, thay bằng は)
Ví dụ
荷物はここに置かないでください。
Hành lý thì xin đừng để ở đây.
Lưu ý
Làm V trước thời hạn N (hạn chót)
Ví dụ
①までに: Trước ~
土曜日までに本を返さなければなりません。
Tôi phải trả sách trước thứ Bảy.
②So sánh まで: Kéo dài liên tục đến ~
5時まで働きます。
Tôi làm việc đến 5 giờ.