Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 45 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 45

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 留(りゅう)学(がく)生(せい)寮(りょう)で管(かん)理(り)人(にん)が話(はな)しています。次(つぎ)の場(ば)合(あい)は、どうしたらいいか、メモをしてください。

Người quản lý ký túc xá du học sinh đang dặn dò. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì? Hãy ghi chú lại.

Nghe người quản lý dặn dò rồi điền vào các chỗ trống ①–③ trong từng khung ghi chú.

  • 救(きゅう)急(きゅう)車(しゃ) · Xe cấp cứu
Phần 1
0:00 / 2:31
  1. 例(れい)
    泥(どろ)棒(ぼう)が(①入(はい)った)場(ば)合(あい)は、 ・部屋(へや)を(②そのままにしておく)。 ・(③110番(ひゃくとおばん))に連(れん)絡(らく)する。

    Trường hợp (① bị trộm vào nhà) thì: ・(② Để nguyên) phòng như cũ. ・Báo cho (③ số 110).

    Xem lời thoại
    1. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさん、最(さい)近(きん) この 辺(へん)も 安(あん)全(ぜん)じゃ ありません。3(みっ)日(か) 前(まえ)に 近(きん)所(じょ)の 家(いえ)に 泥(どろ)棒(ぼう)が 入(はい)りました。

      Mọi người này, dạo gần đây khu này cũng không còn an toàn nữa. Ba hôm trước, một nhà gần đây bị trộm vào.

    2. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさんも 出(で)かける ときは、ドアと 窓(まど)に きちんと 鍵(かぎ)を かけて ください。

      Mọi người khi ra ngoài cũng nhớ khoá cửa ra vào và cửa sổ cẩn thận nhé.

    3. 管(かん)理(り)人(にん)

      泥(どろ)棒(ぼう)が 入(はい)った 場(ば)合(あい)は、部屋(へや)を そのままに して おいて、すぐ 110番(ひゃくとおばん)に 連(れん)絡(らく)して ください。

      Trường hợp bị trộm vào thì cứ để nguyên phòng như thế, rồi báo ngay cho số 110.

    Vì sao

    ①入(はい)った ②そのままにしておく ③110番(ひゃくとおばん)

    Câu dặn quyết định: 泥(どろ)棒(ぼう)が 入(はい)った 場(ば)合(あい)は、部屋(へや)を そのままに して おいて、すぐ 110番(ひゃくとおばん)に 連(れん)絡(らく)して ください (110 là số gọi cảnh sát ở Nhật).

  2. 1
    交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)にあわないように、 ・雨(あめ)のときは、傘(かさ)をさして自(じ)転(てん)車(しゃ)に(①Đáp án: 乗(の)らない)。 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)にあった場(ば)合(あい)は、 ・(②Đáp án: 警(けい)察(さつ))に電(でん)話(わ)する。 ・ひどいけがをした場(ば)合(あい)は、救(きゅう)急(きゅう)車(しゃ)を(③Đáp án: 呼(よ)んで もらう)。

    Để không gặp tai nạn giao thông: ・Khi trời mưa thì (①……) xe đạp mà tay cầm ô. Trường hợp gặp tai nạn giao thông: ・Gọi điện cho (②……). ・Nếu bị thương nặng thì (③……) xe cấp cứu.

    Xem lời thoại
    1. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさん、先(せん)週(しゅう) エドさんが 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)に あったのを 知(し)って いますね。

      Mọi người biết chuyện tuần trước anh Ed bị tai nạn giao thông rồi nhỉ.

    2. 管(かん)理(り)人(にん)

      けがが なくて よかったですが、自(じ)転(てん)車(しゃ)が 壊(こわ)れて しまいました。

      May là anh ấy không bị thương, nhưng xe đạp thì hỏng mất rồi.

    3. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさんも 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)に あわないように、よく 注(ちゅう)意(い)して くださいね。

      Mọi người cũng phải hết sức cẩn thận để không gặp tai nạn giao thông nhé.

    4. 管(かん)理(り)人(にん)

      特(とく)に 雨(あめ)が 降(ふ)って いる ときは、傘(かさ)を さして 自(じ)転(てん)車(しゃ)に 乗(の)らないで ください。とても 危(き)険(けん)です。

      Đặc biệt là khi trời mưa, đừng vừa che ô vừa đi xe đạp. Rất nguy hiểm.

    5. 管(かん)理(り)人(にん)

      それから、もし 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)に あった 場(ば)合(あい)は、必(かなら)ず 警(けい)察(さつ)に 連(れん)絡(らく)して ください。

      Ngoài ra, nếu chẳng may gặp tai nạn giao thông thì nhất định phải báo cho cảnh sát.

    6. 管(かん)理(り)人(にん)

      ひどい けがを した 場(ば)合(あい)は、救(きゅう)急(きゅう)車(しゃ)を 呼(よ)んで もらって ください。

      Trường hợp bị thương nặng thì hãy nhờ người gọi xe cấp cứu giúp.

    Xem đáp án

    ①乗(の)らない ②警(けい)察(さつ) ③呼(よ)んでもらう

    ① 傘(かさ)を さして 自(じ)転(てん)車(しゃ)に 乗(の)らないで ください → không đi. ② 必(かなら)ず 警(けい)察(さつ)に 連(れん)絡(らく)して ください (khung ghi chú viết 電(でん)話(わ)する). ③ 救(きゅう)急(きゅう)車(しゃ)を 呼(よ)んで もらって ください → nhờ người khác gọi giúp, không phải tự gọi.

  3. 2
    (①Đáp án: 台(たい)風(ふう))が来(き)た場(ば)合(あい)は、 ・出(で)かけない。 ・部屋(へや)の窓(まど)を(②Đáp án: 閉(し)めて おく)。 ・(③Đáp án: 自(じ)転(てん)車(しゃ))を寮(りょう)の中(なか)の方(ほう)に入(い)れる。

    Trường hợp (①……) đến thì: ・Không ra ngoài. ・(②……) cửa sổ phòng. ・Cất (③……) vào phía trong ký túc xá.

    Xem lời thoại
    1. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさん、明日(あした) 大(おお)きい 台(たい)風(ふう)が 来(く)るかも しれません。

      Mọi người này, ngày mai có thể sẽ có một cơn bão lớn.

    2. 管(かん)理(り)人(にん)

      台(たい)風(ふう)は どちらへ 行(い)くか わかりませんから、テレビや インターネットで 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)を よく 見(み)て おいて ください。

      Chưa biết bão sẽ đi hướng nào nên mọi người hãy chịu khó xem dự báo thời tiết trên tivi hay internet.

    3. 管(かん)理(り)人(にん)

      台(たい)風(ふう)が 来(き)た 場(ば)合(あい)は、絶(ぜっ)対(たい)に 出(で)かけないで ください。

      Khi bão đến thì tuyệt đối không được ra ngoài.

    4. 管(かん)理(り)人(にん)

      また、雨(あめ)と 風(かぜ)が とても 強(つよ)いですから、暑(あつ)くても 部屋(へや)の 窓(まど)を 閉(し)めて おいて ください。

      Mưa gió sẽ rất mạnh, nên dù nóng cũng hãy đóng sẵn cửa sổ phòng.

    5. 管(かん)理(り)人(にん)

      それから、自(じ)転(てん)車(しゃ)は 寮(りょう)の 入(い)り口(ぐち)に 置(お)かないで、中(なか)の 方(ほう)に 入(い)れて おいて ください。風(かぜ)で 倒(たお)れるかも しれませんから。

      Còn xe đạp thì đừng để ở cửa ra vào ký túc xá mà hãy cất vào phía trong, vì có thể bị gió thổi đổ.

    Xem đáp án

    ①台(たい)風(ふう) ②閉(し)めておく ③自(じ)転(てん)車(しゃ)

    ① 台(たい)風(ふう)が 来(き)た 場(ば)合(あい)は… ② 暑(あつ)くても 部屋(へや)の 窓(まど)を 閉(し)めて おいて ください. ③ 自(じ)転(てん)車(しゃ)は 寮(りょう)の 入(い)り口(ぐち)に 置(お)かないで、中(なか)の 方(ほう)に 入(い)れて おいて ください.

  4. 3
    寮(りょう)が(①Đáp án: 火(か)事(じ))になった場(ば)合(あい)は、 ・(②Đáp án: 非(ひ)常(じょう)口(ぐち))から逃(に)げる。 ・119番(ばん)に電(でん)話(わ)をする。 ・(③Đáp án: やけど)をした場(ば)合(あい)は、伝(つた)える。

    Trường hợp ký túc xá bị (①……) thì: ・Thoát ra từ (②……). ・Gọi số 119. ・Nếu bị (③……) thì báo luôn.

    Xem lời thoại
    1. 管(かん)理(り)人(にん)

      みなさん、冬(ふゆ)は 火(か)事(じ)が 多(おお)い 季(き)節(せつ)です。火(ひ)を 使(つか)う とき、よく 注(ちゅう)意(い)して ください。

      Mọi người này, mùa đông là mùa hay xảy ra hoả hoạn. Khi dùng lửa hãy hết sức cẩn thận.

    2. 管(かん)理(り)人(にん)

      寮(りょう)が 火(か)事(じ)に なった 場(ば)合(あい)は、すぐ 非(ひ)常(じょう)口(ぐち)から 逃(に)げて ください。

      Trường hợp ký túc xá bị cháy thì hãy thoát ngay ra bằng lối thoát hiểm.

    3. 管(かん)理(り)人(にん)

      それから、119番(ばん)に 電(でん)話(わ)を して ください。「火(か)事(じ)です」と 言(い)って、寮(りょう)の 住(じゅう)所(しょ)と 電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)、それに あなたの 名(な)前(まえ)を 言(い)って ください。

      Sau đó gọi số 119. Nói "Có cháy", rồi nói địa chỉ, số điện thoại của ký túc xá và tên của mình.

    4. 管(かん)理(り)人(にん)

      やけどを した 場(ば)合(あい)は、その ことも 伝(つた)えて ください。

      Nếu bị bỏng thì cũng báo luôn chuyện đó.

    Xem đáp án

    ①火(か)事(じ) ②非(ひ)常(じょう)口(ぐち) ③やけど

    ① 寮(りょう)が 火(か)事(じ)に なった 場(ば)合(あい)は… ② すぐ 非(ひ)常(じょう)口(ぐち)から 逃(に)げて ください. ③ やけどを した 場(ば)合(あい)は、その ことも 伝(つた)えて ください.

2. クララさんはお医(い)者(しゃ)さんと話(はな)します。次(つぎ)の場(ば)合(あい)は、どうしたらいいですか。

Klara nói chuyện với bác sĩ. Trong các trường hợp sau thì nên làm gì?

Nghe rồi điền trường hợp vào ngoặc ( ) 場合, sau đó chọn tranh việc nên làm (a–e).

  • ひどい · Quá đáng, tệ
  • 様(よう)子(す)を見(み)ます · Theo dõi tình trạng bệnh
Tranh việc nên làm — a. Tắm vòi sen; b. Một mình đi bộ đến bệnh viện; c. Ôm bụng, nhăn nhó gọi điện thoại; d. Dắt đứa trẻ đến bệnh viện; e. Uống thuốc với cốc nước.
Phần 2
0:00 / 2:20
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)(熱(ねつ)が高(たか)くない)場(ば)合(あい)…
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      クララさん、どうぞ。

      Chị Klara, mời vào.

    2. クララ

      先(せん)生(せい)、のどが 痛(いた)いし、少(すこ)し 熱(ねつ)も あるんですが……。

      Bác sĩ ơi, tôi bị đau họng, lại hơi sốt nữa…

    3. 先(せん)生(せい)

      ちょっと 口(くち)の 中(なか)を 見(み)せて ください。……ああ、風邪(かぜ)ですね。心(しん)配(ぱい)しなくても いいですよ。ゆっくり 寝(ね)たら 治(なお)りますよ。

      Cho tôi xem trong miệng một chút. … À, cảm rồi. Không cần lo đâu. Ngủ nghỉ cho đủ là khỏi thôi.

    4. クララ

      あのう、お風(ふ)呂(ろ)に 入(はい)りたいんですが……。

      Ờ… tôi muốn tắm bồn có được không ạ?

    5. 先(せん)生(せい)

      そうですね。お風(ふ)呂(ろ)は 入(はい)らない ほうが いいですが、熱(ねつ)が そんなに 高(たか)くない 場(ば)合(あい)は、シャワーを 浴(あ)びても 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Để xem. Tốt nhất là đừng tắm bồn, nhưng nếu sốt không cao lắm thì tắm vòi sen cũng không sao.

    6. クララ

      はい。シャワーだったら いいんですね。

      Vâng. Vậy tắm vòi sen thì được ạ.

    Vì sao

    a

    熱(ねつ)が そんなに 高(たか)くない 場(ば)合(あい)は、シャワーを 浴(あ)びても 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ → tắm vòi sen (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1(Đáp án mẫu: せきが ひどい)場(ば)合(あい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      あのう、まだ 風邪(かぜ)が 治(なお)らないんです。

      Thưa bác sĩ, tôi vẫn chưa khỏi cảm.

    2. 先(せん)生(せい)

      ちょっと 口(くち)を 開(あ)けて ください。……あ、前(まえ)より のどが 赤(あか)く なって いますね。熱(ねつ)は まだ ありますか。

      Chị há miệng ra một chút. … À, họng đỏ hơn lần trước rồi. Còn sốt không?

    3. クララ

      熱(ねつ)は 下(さ)がりました。でも、夜(よる) せきが 出(で)るんです。

      Hết sốt rồi ạ. Nhưng đêm thì bị ho.

    4. 先(せん)生(せい)

      そうですか。じゃあ、せきが ひどい 場(ば)合(あい)は この 薬(くすり)を 飲(の)んで ください。

      Vậy à. Thế thì khi ho nhiều thì uống thuốc này.

    5. クララ

      はい。ありがとう ございました。

      Vâng. Cảm ơn bác sĩ.

    Xem đáp án

    (せきが ひどい)場(ば)合(あい)… e

    Điền (せきが ひどい)場(ば)合(あい). Bác sĩ dặn せきが ひどい 場(ば)合(あい)は この 薬(くすり)を 飲(の)んで ください → uống thuốc (e).

  3. 2
    Câu 2, ô 1(Đáp án mẫu: まだ 痛(いた)い)場(ば)合(あい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      先(せん)生(せい)、風邪(かぜ)は よく なったんですが、胃(い)が 痛(いた)くて……。

      Bác sĩ ơi, cảm thì đỡ rồi nhưng tôi lại bị đau dạ dày…

    2. 先(せん)生(せい)

      あ、風邪(かぜ)の 薬(くすり)で 悪(わる)く なったのかも しれませんね。

      À, có lẽ do thuốc cảm mà dạ dày bị đau.

    3. クララ

      はあ、風邪(かぜ)の 薬(くすり)ですか。

      Ra vậy, do thuốc cảm ạ.

    4. 先(せん)生(せい)

      2、3日(にち) 様(よう)子(す)を 見(み)ましょう。まだ 痛(いた)い 場(ば)合(あい)は、もう 一(いち)度(ど) 来(き)て ください。

      Cứ theo dõi thêm 2, 3 ngày. Nếu vẫn còn đau thì chị quay lại khám lần nữa.

    Xem đáp án

    (まだ 痛(いた)い)場(ば)合(あい)… b

    Điền (まだ 痛(いた)い)場(ば)合(あい). Bác sĩ nói まだ 痛(いた)い 場(ば)合(あい)は、もう 一(いち)度(ど) 来(き)て ください → Klara tự đi đến bệnh viện (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1(Đáp án mẫu: 様(よう)子(す)が 変(へん)な)場(ば)合(あい)…
    Xem lời thoại
    1. クララ

      もしもし、クララです。先(せん)生(せい)、私(わたし)の 胃(い)の 薬(くすり)を 子(こ)どもが 間(ま)違(ちが)えて 飲(の)んで しまったんですが、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしょうか。

      A lô, tôi là Klara đây. Bác sĩ ơi, con tôi uống nhầm thuốc dạ dày của tôi, liệu có sao không ạ?

    2. 先(せん)生(せい)

      胃(い)の 薬(くすり)ですね。子(こ)どもが 飲(の)んだら、気(き)分(ぶん)が 悪(わる)く なるかも しれません。ハンス君(くん)の 様(よう)子(す)は どうですか。

      Thuốc dạ dày à. Trẻ con uống vào thì có thể thấy khó chịu. Bé Hans trông thế nào?

    3. クララ

      ご飯(はん)も たくさん 食(た)べて いるし、元(げん)気(き)ですが……。

      Cháu vẫn ăn nhiều, vẫn khoẻ ạ…

    4. 先(せん)生(せい)

      そうですか。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)だと 思(おも)いますが、様(よう)子(す)が 変(へん)な 場(ば)合(あい)は、すぐ 病(びょう)院(いん)へ 連(つ)れて 来(き)て ください。

      Vậy à. Tôi nghĩ là không sao, nhưng nếu thấy cháu có gì khác lạ thì đưa ngay đến bệnh viện nhé.

    5. クララ

      わかりました。ありがとう ございました。

      Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ.

    Xem đáp án

    (様(よう)子(す)が 変(へん)な)場(ば)合(あい)… d

    Điền (様(よう)子(す)が 変(へん)な)場(ば)合(あい). Bác sĩ dặn 様(よう)子(す)が 変(へん)な 場(ば)合(あい)は、すぐ 病(びょう)院(いん)へ 連(つ)れて 来(き)て ください → dắt con đến bệnh viện (d). Tranh c (gọi điện) là việc Klara đang làm, không phải lời dặn.

3. ジャンさんはどんなことを経(けい)験(けん)しましたか。それについてどう思(おも)っていますか。

Jean đã gặp chuyện gì? Anh ấy nghĩ thế nào về chuyện đó?

Chọn tranh chuyện Jean đã gặp (a–e) và cảm nghĩ của anh ấy (①–⑤).

  • アナウンス · Thông báo
  • 駆(か)け込(こ)み乗(じょう)車(しゃ) · Cố nhảy lên tàu
  • 女(じょ)性(せい)専(せん)用(よう)車(しゃ) · Toa tàu dành riêng cho nữ
  • 女(おんな)の人(ひと)たち · Các chị em phụ nữ
  • 席(せき)を譲(ゆず)ります · Nhường chỗ
Tranh chuyện đã gặp — a. Đứng trước máy bán vé ghi 500 yên, ngạc nhiên; b. Bà cụ chống gậy đứng trên tàu, mọi người đều ngồi; c. Người phụ nữ ăn hamburger trên tàu; d. Bịt tai cạnh loa thông báo ở ga; e. Một mình giữa toa tàu toàn phụ nữ.
  1. ①おかしい???
  2. ②恥(は)ずかしい……。
  3. ③つまらない!
  4. ④よくない!
  5. ⑤うるさい!!!
Phần 3
0:00 / 2:30
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ①)
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      日(に)本(ほん)の 電(でん)車(しゃ)は 切(きっ)符(ぷ)が 高(たか)くて びっくりしました。

      Vé tàu điện ở Nhật đắt quá, tôi giật cả mình.

    2. A

      ええ、ちょっと 高(たか)いですね。

      Ừ, hơi đắt nhỉ.

    3. ジャン

      僕(ぼく)の 国(くに)では 電(でん)車(しゃ)は もっと 安(やす)いですよ。それに、こんなに たくさんの 人(ひと)が 利(り)用(よう)して いるのに、安(やす)く できないのは おかしいですよ。日(に)本(ほん)人(じん)は 何(なに)も 言(い)わないんですか。

      Ở nước tôi tàu điện rẻ hơn nhiều. Hơn nữa, đông người đi thế này mà không giảm giá được thì thật vô lý. Người Nhật không ai lên tiếng à?

    4. A

      うーん、言(い)っても 安(やす)く なりませんから。

      Ừm, vì có nói thì cũng có rẻ đi đâu.

    Vì sao

    a・①

    Vé tàu đắt (a); Jean nói 安(やす)く できないのは おかしいですよ → ①.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      日(に)本(ほん)の 駅(えき)は アナウンスが 多(おお)いですね。いつも 何(なに)か 言(い)って いますね。

      Ở ga Nhật nhiều thông báo nhỉ. Lúc nào cũng nói gì đó.

    2. A

      そうですね。

      Đúng vậy.

    3. ジャン

      「ドアが 閉(し)まります。駆(か)け込(こ)み乗(じょう)車(しゃ)は しないで ください」とか、「携(けい)帯(たい)を 見(み)ながら 歩(ある)かないで ください」とか、アナウンスして いるでしょう? だれでも わかる ことなのに、うるさいと 思(おも)いませんか。

      Nào là "Cửa sắp đóng. Xin đừng cố chạy lên tàu", nào là "Xin đừng vừa đi vừa xem điện thoại", đúng không? Toàn chuyện ai cũng biết, chị không thấy ồn ào sao?

    4. A

      言(い)われなければ わからない 人(ひと)が 多(おお)いんですよ。それに 駅(えき)は 人(ひと)が 多(おお)いので、みんなが 気(き)を つけないと……。

      Nhiều người không được nhắc thì không biết đâu. Với lại ga đông người nên ai cũng phải cẩn thận…

    Xem đáp án

    d・⑤

    Chuyện thông báo ở ga quá nhiều (d); Jean nói うるさいと 思(おも)いませんか → ⑤.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      この間(あいだ)、電(でん)車(しゃ)に 乗(の)って びっくりしました。乗(の)って いる 人(ひと)は みんな 女(おんな)の 人(ひと)だったんです。男(おとこ)は 僕(ぼく) 一(ひと)人(り)でした。

      Hôm trước tôi lên tàu mà giật mình. Người trên tàu toàn là phụ nữ. Đàn ông chỉ có mỗi mình tôi.

    2. A

      ああ、女(じょ)性(せい)専(せん)用(よう)車(しゃ)ですね。女(おんな)の 人(ひと)が 安(あん)心(しん)して 電(でん)車(しゃ)に 乗(の)れるように 作(つく)られたんです。

      À, toa dành riêng cho nữ đấy. Toa đó được lập ra để phụ nữ có thể yên tâm đi tàu.

    3. ジャン

      それは いいですね。女(おんな)の 人(ひと)たちは ゆっくり 携(けい)帯(たい)を 見(み)たり、本(ほん)を 読(よ)んだり して いました。

      Hay đấy nhỉ. Các chị ấy thong thả xem điện thoại, đọc sách.

    4. ジャン

      でも、何(なに)も 悪(わる)い ことを して いないのに、女(おんな)の 人(ひと)たちが みんな 僕(ぼく)を 見(み)るんですよ。とても 恥(は)ずかしかったです。次(つぎ)の 駅(えき)で 急(いそ)いで 降(お)りました。

      Thế nhưng tôi có làm gì sai đâu mà ai cũng nhìn tôi. Ngại quá. Đến ga sau là tôi vội xuống ngay.

    5. A

      うふふ。これからは 女(じょ)性(せい)専(せん)用(よう)車(しゃ)には 乗(の)らないように 気(き)を つけた ほうが いいですね。

      Hi hi. Từ giờ anh nên để ý đừng lên toa dành cho nữ nữa nhé.

    Xem đáp án

    e・②

    Jean lên nhầm toa dành riêng cho nữ (e); とても 恥(は)ずかしかったです → ②.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. ジャン

      昨日(きのう)、電(でん)車(しゃ)に 乗(の)って いたんですが、おばあさんが 立(た)って いるのに、だれも 席(せき)を 譲(ゆず)って あげないんですよ。よくないと 思(おも)います。

      Hôm qua tôi đi tàu, có bà cụ đứng mà chẳng ai nhường chỗ cả. Tôi thấy thế là không hay.

    2. A

      年(とし)を とった 人(ひと)や 赤(あか)ちゃんが いる 人(ひと)の ために、特(とく)別(べつ)な 席(せき)が ありますから。

      Vì đã có ghế ưu tiên riêng cho người già và người có em bé mà.

    3. ジャン

      私(わたし)の 国(くに)では、そんな 席(せき)が なくても、だれかが すぐ 席(せき)を 譲(ゆず)って あげますよ。

      Ở nước tôi, không có ghế như thế thì cũng sẽ có người nhường chỗ ngay.

    4. A

      そうですか。日(に)本(ほん)でも そう なれば いいですね。

      Vậy à. Giá mà ở Nhật cũng được như vậy nhỉ.

    Xem đáp án

    b・④

    Bà cụ đứng mà không ai nhường chỗ (b); Jean nói よくないと 思(おも)います → ④. Tranh c và lựa chọn ③ không được nhắc đến.

4. 次(つぎ)の人(ひと)はどんな不(ふ)満(まん)を言(い)っていますか。どうなったらいいと思(おも)っていますか。

Những người sau đang phàn nàn điều gì? Họ mong mọi chuyện thế nào?

Nghe rồi điền điều bất mãn vào ngoặc ( ) のに, sau đó chọn tranh điều người đó mong muốn (a–e).

  • 不(ふ)満(まん) · Không hài lòng, bất mãn
  • ひどい · Quá đáng, tệ
Tranh điều mong muốn — a. Người đàn ông giơ tay vui mừng ở Mỹ (có tượng Nữ thần Tự do); b. Thầy giáo đang giảng bài cho sinh viên; c. Ban đêm, người đàn ông đưa tiền cho cô gái; d. Sinh viên đến trường, ngơ ngác; e. Hai chồng tiền lương của nam (M) và nữ (F) cao bằng nhau.
Phần 4
0:00 / 2:08
  1. 例(れい)
    (英(えい)語(ご)を勉(べん)強(きょう)した)のに、アメリカに転(てん)勤(きん)できなかった。

    (Đã học tiếng Anh) vậy mà không được chuyển công tác sang Mỹ.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)→
    Xem lời thoại
    1. 山(やま)口(ぐち)

      ねえ、聞(き)いて くださいよ。アメリカに 転(てん)勤(きん)するのは 鈴(すず)木(き)君(くん)に なったんです。

      Này, nghe tôi kể đây. Người được chuyển sang Mỹ làm việc lại là cậu Suzuki.

    2. A

      えっ、山(やま)口(ぐち)さんじゃ ないんですか。

      Hả? Không phải anh Yamaguchi à?

    3. 山(やま)口(ぐち)

      僕(ぼく)じゃ ないんですよ。会(かい)議(ぎ)で 鈴(すず)木(き)君(くん)が 選(えら)ばれたんです。僕(ぼく)も 一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい) 英(えい)語(ご)を 勉(べん)強(きょう)したのに……。鈴(すず)木(き)君(くん)には 負(ま)けたく なかったよ。

      Không phải tôi. Trong cuộc họp người ta chọn cậu Suzuki. Tôi cũng đã cật lực học tiếng Anh vậy mà… Tôi không muốn thua cậu Suzuki chút nào.

    4. A

      がっかりしないで。また チャンスが ありますよ。

      Đừng buồn. Rồi sẽ có cơ hội khác thôi.

    Vì sao

    a

    一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい) 英(えい)語(ご)を 勉(べん)強(きょう)したのに… → anh Yamaguchi mong được chuyển sang Mỹ (a).

  2. 1
    (Đáp án mẫu: 同(おな)じ 仕(し)事(ごと)を して いる)のに、給(きゅう)料(りょう)が男(おとこ)の人(ひと)より低(ひく)い。

    (……) vậy mà lương lại thấp hơn nam giới.

    Câu 1, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      ねえ、聞(き)いて。私(わたし)の 会(かい)社(しゃ)では、女(おんな)の 人(ひと)の 給(きゅう)料(りょう)は 男(おとこ)の 人(ひと)より ずっと 少(すく)ないのよ。同(おな)じ 仕(し)事(ごと)を して いるのに。

      Này, nghe mình nói nè. Ở công ty mình, lương của nữ thấp hơn nam nhiều lắm. Làm cùng một việc mà.

    2. B

      えっ、僕(ぼく)の 会(かい)社(しゃ)では、女(おんな)の 人(ひと)も 男(おとこ)の 人(ひと)と 同(おな)じだよ。

      Hả? Ở công ty anh, nữ cũng được trả như nam mà.

    3. A

      いいわね。私(わたし)の 会(かい)社(しゃ)でも 同(おな)じに して もらいたいわ。

      Thích thế. Mình cũng muốn công ty mình trả như nhau.

    Xem đáp án

    (同(おな)じ 仕(し)事(ごと)を して いる)のに、給(きゅう)料(りょう)が男(おとこ)の人(ひと)より低(ひく)い。 e

    Điền (同(おな)じ 仕(し)事(ごと)を して いる)のに. Cô ấy muốn 私(わたし)の 会(かい)社(しゃ)でも 同(おな)じに して もらいたい → lương nam nữ bằng nhau (e).

  3. 2
    (Đáp án: 残(ざん)業(ぎょう)した)のに、お金(かね)が払(はら)われなかった。

    (……) vậy mà không được trả tiền.

    Câu 2, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      ねえ、レストランの アルバイト、1時(じ)間(かん) いくらぐらい?

      Này, làm thêm ở nhà hàng một tiếng được khoảng bao nhiêu?

    2. B

      980円(えん)。ちょっと 安(やす)いね。

      980 yên. Hơi rẻ nhỉ.

    3. A

      私(わたし)も スーパーで アルバイト して いるんだけど、1,020円(えん)よ。

      Mình cũng làm thêm ở siêu thị, được 1.020 yên.

    4. B

      だいたい 同(おな)じね。あのね、この間(あいだ) 残(ざん)業(ぎょう)したのに、お金(かね) 払(はら)って くれなかったのよ。

      Cũng gần bằng nhau nhỉ. Mà này, hôm trước mình làm thêm giờ vậy mà họ không trả tiền đấy.

    5. A

      ひどいね。

      Quá đáng thật.

    Xem đáp án

    (残(ざん)業(ぎょう)した)のに、お金(かね)が払(はら)われなかった。 c

    Điền (残(ざん)業(ぎょう)した)のに. Làm thêm giờ mà không được trả tiền → mong được trả tiền làm thêm giờ (c, buổi tối nhận tiền).

  4. 3
    (Đáp án mẫu: 朝(あさ) 早(はや)く 来(き)た)のに、授(じゅ)業(ぎょう)がない。

    (……) vậy mà lại không có giờ học.

    Câu 3, ô 1→
    Xem lời thoại
    1. A

      小(こ)林(ばやし)先(せん)生(せい)、また 休(やす)みだよ。朝(あさ) 早(はや)く 来(き)たのに。

      Thầy Kobayashi lại nghỉ nữa rồi. Mình đến từ sáng sớm vậy mà.

    2. B

      えっ、今日(きょう) 授(じゅ)業(ぎょう) ないの?

      Hả? Hôm nay không có tiết à?

    3. A

      うん。事(じ)務(む)所(しょ)から メールが 来(き)てるよ。

      Ừ. Văn phòng có gửi email đấy.

    4. B

      今(こん)月(げつ)は もう 2回(かい)も 休(やす)みだよ。この 大(だい)学(がく)の 先(せん)生(せい)、よく 休(やす)むし、授(じゅ)業(ぎょう)は おもしろくないし。

      Tháng này nghỉ những 2 lần rồi. Thầy cô trường này hay nghỉ, mà giờ học thì chán.

    5. A

      ちゃんと 授(じゅ)業(ぎょう)を して もらいたいね。

      Mong là thầy dạy cho đàng hoàng nhỉ.

    6. B

      ほんと、ほんと。

      Đúng thế, đúng thế.

    Xem đáp án

    (朝(あさ) 早(はや)く 来(き)た)のに、授(じゅ)業(ぎょう)がない。 b

    Điền (朝(あさ) 早(はや)く 来(き)た)のに. ちゃんと 授(じゅ)業(ぎょう)を して もらいたいね → mong thầy lên lớp dạy đàng hoàng (b). Tranh d (đến trường mà ngơ ngác) là điều bất mãn, không phải điều mong muốn.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:20
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)では、火(か)事(じ)が 起(お)きた 場(ば)合(あい)は 何(なん)番(ばん)に 電(でん)話(わ)しますか。

      Ở nước bạn, khi xảy ra hoả hoạn thì gọi số mấy?

    Xem đáp án

    ……114番(ばん)に 電(でん)話(わ)します。

    ~場(ば)合(あい)は (trong trường hợp…) hỏi cách xử lý. Trả lời bằng số + に 電(でん)話(わ)します (ở Việt Nam, số cứu hoả là 114).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      学(がっ)校(こう)や 会(かい)社(しゃ)を 休(やす)む 場(ば)合(あい)は、必(かなら)ず 連(れん)絡(らく)しますか。

      Khi nghỉ học hay nghỉ làm, bạn có luôn báo trước không?

    Xem đáp án

    ……はい、必(かなら)ず 電(でん)話(わ)で 連(れん)絡(らく)します。

    Trả lời はい/いいえ, có thể nói thêm cách liên lạc (電(でん)話(わ)で、メールで…).

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:58
  1. 1
    男(おとこ)の人(ひと)は 1日(にち)に 2回(かい)、青(あお)い薬(くすり)と 白(しろ)い薬(くすり)を 飲(の)みます。

    Người đàn ông uống thuốc màu xanh và thuốc màu trắng mỗi ngày 2 lần.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      1日(にち)に 2回(かい)、この 白(しろ)い 薬(くすり)を 飲(の)んで ください。

      Mỗi ngày uống thuốc màu trắng này 2 lần.

    2. 男(おとこ)

      はい。1日(にち)に 2回(かい)ですね。

      Vâng. Ngày 2 lần ạ.

    3. A

      せきが 止(と)まらない 場(ば)合(あい)は、この 青(あお)いのも 飲(の)んで ください。

      Nếu không hết ho thì uống thêm cả thuốc màu xanh này.

    4. 男(おとこ)

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Ngày 2 lần chỉ là thuốc trắng; thuốc xanh chỉ uống せきが 止(と)まらない 場(ば)合(あい) (khi ho không dứt).

  2. 2
    ミーティングに 出(しゅっ)席(せき)しなくても、資(し)料(りょう)は もらえます。

    Dù không dự cuộc họp thì vẫn nhận được tài liệu.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      山(やま)田(だ)さん、来(らい)週(しゅう)の ミーティングに 出(しゅっ)席(せき)できますか。

      Anh Yamada, tuần sau anh dự cuộc họp được không?

    2. 山(やま)田(だ)

      出(しゅっ)席(せき)できるか どうか、まだ わからないんですが……。

      Tôi vẫn chưa biết có dự được hay không…

    3. A

      そうですか。じゃあ、出(しゅっ)席(せき)できない 場(ば)合(あい)は、あとで 資(し)料(りょう)を 取(と)りに 来(き)て ください。

      Vậy à. Thế nếu không dự được thì sau đó anh đến lấy tài liệu nhé.

    4. 山(やま)田(だ)

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○

    出(しゅっ)席(せき)できない 場(ば)合(あい)は、あとで 資(し)料(りょう)を 取(と)りに 来(き)て ください → không dự vẫn lấy được tài liệu.

  3. 3
    女(おんな)の人(ひと)は 今日(きょう) 会(かい)議(ぎ)が ないので、うれしそうです。

    Người phụ nữ có vẻ vui vì hôm nay không có cuộc họp.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      渡(わた)辺(なべ)さん、今日(きょう)の 午(ご)後(ご)の 会(かい)議(ぎ)は 中(ちゅう)止(し)に なりましたよ。

      Chị Watanabe, cuộc họp chiều nay bị huỷ rồi đấy.

    2. 渡(わた)辺(なべ)

      えっ、どうしてですか。

      Hả, sao vậy?

    3. A

      部(ぶ)長(ちょう)の 都(つ)合(ごう)が 悪(わる)く なったんです。

      Trưởng phòng có việc bận đột xuất.

    4. 渡(わた)辺(なべ)

      昨日(きのう) 残(ざん)業(ぎょう)して、書(しょ)類(るい)を 準(じゅん)備(び)したのに……。

      Hôm qua tôi đã ở lại làm thêm để chuẩn bị tài liệu vậy mà…

    Xem đáp án

    ×

    準(じゅん)備(び)したのに…… thể hiện sự tiếc nuối, hụt hẫng: Chị Watanabe đã mất công làm thêm giờ chuẩn bị tài liệu nên không vui.

  4. 4
    ボタンを 押(お)さなければ、おつりが 出(で)ません。

    Nếu không bấm nút thì tiền thừa không ra.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      あのう、1,000円(えん) 入(い)れたのに、おつりが 出(で)ないんですが。

      Xin lỗi, tôi bỏ vào 1.000 yên mà không thấy tiền thừa ra.

    2. B

      ボタンを 押(お)しましたか。

      Chị đã bấm nút chưa?

    3. A

      ボタン? どれですか。

      Nút ư? Nút nào vậy?

    4. B

      右(みぎ)の ほうです。その ボタンを 押(お)して みて ください。

      Nút bên phải. Chị thử bấm nút đó xem.

    5. A

      はい。……あ、出(で)ました。

      Vâng. … A, ra rồi.

    Xem đáp án

    ○

    Bấm nút bên phải xong thì あ、出(で)ました → phải bấm nút mới có tiền thừa.

  5. 5
    男(おとこ)の学(がく)生(せい)は よく 勉(べん)強(きょう)したので、試(し)験(けん)は 簡(かん)単(たん)でした。

    Nam sinh học chăm nên bài thi dễ.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 小(お)川(がわ)

      試(し)験(けん)、どうだった?

      Bài thi thế nào?

    2. A

      あまり 難(むずか)しく なかった。小(お)川(がわ)君(くん)は?

      Không khó lắm. Còn Ogawa?

    3. 小(お)川(がわ)

      うーん、僕(ぼく)は 半(はん)分(ぶん)しか わからなかったよ。毎(まい)晩(ばん) 遅(おそ)くまで 勉(べん)強(きょう)したのに。

      Ừm, mình chỉ làm được một nửa thôi. Tối nào cũng học đến khuya vậy mà.

    Xem đáp án

    ×

    Ogawa học khuya mỗi tối nhưng 半(はん)分(ぶん)しか わからなかった (chỉ làm được một nửa); người thấy đề không khó là bạn kia.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.