Đọc hiểu · Bài 45
悩みの相談
Hỏi đáp chuyện phiền muộn
Câu hỏi
Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.
- 1.()小川君は 朝 隣の 部屋の 友達を 起こして あげます。
Xem đáp án
× 隣の 部屋の 友達は 小川君の 目覚ましで 目が 覚めます。
Buổi sáng Ogawa đánh thức giúp cậu bạn phòng bên. → Sai: Cậu bạn phòng bên tỉnh giấc vì đồng hồ báo thức của Ogawa, còn Ogawa thì không hề hay biết.
- 2.()小川君は 目覚まし時計が 鳴るか どうか、心配です。
Xem đáp án
× 朝 起きられるか どうか、心配です。
Ogawa lo không biết đồng hồ báo thức có reo hay không. → Sai: Điều Ogawa lo là không biết sáng ra mình có dậy nổi hay không.
- 3.()回答した人は 難しくて、おもしろくない 本を 読んだら、眠く なると 思って います。
Xem đáp án
○ 「すぐ 眠く なりますよ」と 言って います。
Người trả lời cho rằng đọc sách khó và chán thì sẽ buồn ngủ. → Đúng: Người trả lời nói “Bạn sẽ buồn ngủ ngay đấy”.
- 4.()回答した人は 目覚まし時計の 音が よく 聞こえるように ベッドの 近くに置いた ほうがいいと言っています。
Xem đáp án
× 目覚まし時計を いろいろな 所に 置いて おくように 言って います。
Người trả lời khuyên nên đặt đồng hồ báo thức gần giường để nghe cho rõ. → Sai: Người trả lời khuyên đặt các đồng hồ ở nhiều chỗ khác nhau để buộc phải dậy đi tắt.
Đọc hiểu bài 45