Nをいただきます
Nhận N từ người trên (khiêm nhường của もらいます)
Cấu trúc(Tôi は) người trên + に/から + N + を + いただきます: 先生に本をいただきました
Ví dụ
私は先生にお菓子をいただきました。
Tôi đã được thầy cho bánh kẹo.
Lưu ý
- ※ Nhận từ tổ chức dùng から → 会社から花をいただきました。
Nhận N từ người trên (khiêm nhường của もらいます)
Cấu trúc(Tôi は) người trên + に/から + N + を + いただきます: 先生に本をいただきました
Ví dụ
私は先生にお菓子をいただきました。
Tôi đã được thầy cho bánh kẹo.
Lưu ý
Người trên cho tôi / người phía tôi N (tôn kính của くれます)
Cấu trúcNgười trên + は/が + (tôi, người phía tôi) に + N + を + くださいます: 先生が辞書をくださいました
Ví dụ
部長は妹にお土産をくださいました。
Trưởng phòng đã tặng quà cho em gái tôi.
Lưu ý
Cho người dưới, động vật, cây cối N
Cấu trúcNgười dưới/con vật/cây + に + N + を + やります: 花に水をやります
Ví dụ
猫に魚をやりました。
Tôi đã cho mèo ăn cá.
Lưu ý
Được người trên làm cho ~ (khiêm nhường của Vてもらいます, thể hiện biết ơn)
Cấu trúcNgười trên + に + Vて + いただきます: 先生に教えていただきました
Ví dụ
先生に日本語を教えていただきました。
Tôi đã được thầy dạy tiếng Nhật cho.
Lưu ý
Người trên làm cho tôi ~ (tôn kính của Vてくれます)
Cấu trúcNgười trên + が + Vて + くださいます: 部長が送ってくださいました
Ví dụ
部長が荷物を送ってくださいました。
Trưởng phòng đã gửi đồ giúp tôi.
Lưu ý
Làm cho người dưới, động vật ~
Cấu trúcVて + やります (làm cho người dưới, con vật): 読んでやります、連れて行ってやります
Ví dụ
犬を散歩に連れて行ってやります。
Tôi dắt con chó đi dạo.
Lưu ý
Phân biệt
Phân biệt cho – nhận đủ mức: Ai cho ai, đối phương là người trên hay người dưới
Cách dùng từng mẫu
①さしあげます/あげます/やります: Tôi (người phía tôi) cho người khác, chủ ngữ là người cho, người nhận đi với に
先生に旅行のお土産をさしあげました。
Tôi đã biếu thầy quà du lịch.
毎朝花に水をやります。
Sáng nào tôi cũng tưới nước cho hoa.
②くださいます/くれます: Người khác cho tôi (người phía tôi), chủ ngữ là người cho
部長が私に本をくださいました。
Trưởng phòng đã tặng tôi một cuốn sách.
友達が妹にお菓子をくれました。
Bạn tôi đã cho em gái tôi bánh kẹo.
③いただきます/もらいます: Tôi nhận, chủ ngữ là người nhận, người cho đi với に/から
私は部長に本をいただきました。
Tôi đã được trưởng phòng tặng một cuốn sách.
④Vて + các động từ trên: Cho – nhận một việc làm, cùng quy tắc ai làm cho ai
先生が写真を撮ってくださいました。
Thầy đã chụp ảnh giúp tôi.
先生に写真を撮っていただきました。
Tôi đã được thầy chụp ảnh cho.
Lưu ý
Nhờ vả lịch sự (lịch sự hơn Vてください)
Cấu trúcVて + くださいませんか: 教えてくださいませんか
Ví dụ
もう一度説明してくださいませんか。
Anh có thể giải thích lại cho tôi một lần nữa được không ạ?
Nhờ vả lịch sự nhất
Cấu trúcVて + いただけないでしょうか/いただけませんか: 待っていただけないでしょうか
Ví dụ
少し待っていただけないでしょうか。
Không biết anh có thể vui lòng đợi một chút được không ạ?
Dùng làm ~ (mục đích sử dụng)
Cấu trúcN + に + V (làm N, dùng làm N):お祝いに、お土産に、誕生日のプレゼントに
Ví dụ
誕生日のプレゼントにこの靴を買いました。
Tôi đã mua đôi giày này làm quà sinh nhật.