Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 39 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 39

FlashcardÔn bài này
1

Vて/Vなくて、~

Vì ~ nên ~ (nguyên nhân → kết quả, vế sau thường là cảm xúc, trạng thái, khả năng)

Cấu trúcVて, Vない bỏ い + くて: 聞(き)いて、会(あ)えなくて

Ví dụ

  1. ①Vて

    ニュースを聞(き)いて、びっくりしました。

    Nghe tin đó, tôi giật cả mình.

  2. ②Vなくて

    家(か)族(ぞく)に会(あ)えなくて、寂(さび)しいです。

    Không được gặp gia đình nên tôi thấy buồn.

  3. ③Câu xin lỗi, cảm ơn cố định

    遅(おそ)くなって、すみません。

    Xin lỗi vì tôi đến muộn.

Lưu ý

  • ✗ Vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh, nhờ vả: 熱(ねつ)が高(たか)くて、病(びょう)院(いん)へ行(い)きなさい。
  • ✗ Nghĩa nguyên nhân không dùng Vないで (Vないで là cách thực hiện, bài 34): ✗ 家(か)族(ぞく)に会(あ)えないで、寂(さび)しいです
2

Aくて/Aで、~

Vì (tính chất) ~ nên ~ (vế sau thường là phủ định khả năng, trạng thái)

Cấu trúcAい bỏ い + くて (いい → よくて), Aな + で: 速(はや)くて、苦(にが)手(て)で

Ví dụ

  1. ①Aい → くて

    話(はな)し方(かた)が速(はや)くて、わかりません。

    Nói nhanh quá nên tôi không hiểu.

  2. ②Aな → で

    漢(かん)字(じ)が苦(にが)手(て)で、新(しん)聞(ぶん)が読(よ)めません。

    Tôi kém chữ Hán nên không đọc được báo.

3

Nで、~

Vì (thiên tai, sự cố, bệnh tật: 事(じ)故(こ)、地(じ)震(しん)、火(か)事(じ)、病(びょう)気(き)…) nên ~ (vế sau không dùng ý chí)

Cấu trúcN + で、~: 事(じ)故(こ)で、病(びょう)気(き)で、台(たい)風(ふう)で

Ví dụ

  1. 病(びょう)気(き)で旅(りょ)行(こう)に行(い)けません。

    Vì bị ốm nên tôi không đi du lịch được.

4

~ので、~

Vì ~ nên ~ (khách quan, nhẹ nhàng, lịch sự hơn から, hay dùng khi xin phép, từ chối) (thể thường, Aな/N+な)

Cấu trúcThể thường + ので, Aな/N đổi だ → な: 用(よう)事(じ)があるので、暇(ひま)なので、雨(あめ)なので

Ví dụ

  1. 用(よう)事(じ)があるので、早(はや)く帰(かえ)ってもいいですか。

    Vì có chút việc bận nên tôi xin về sớm có được không ạ?

Lưu ý

  • ※ Không nói ~のでです (dùng ~からです)
  • ※ Vế sau ít dùng mệnh lệnh, cấm đoán
  • ✗ 雨(あめ)だので → 雨(あめ)なので
5

Phân biệt

から/ので/Vて・Aくて

Phân biệt các cách nói lý do

Cách dùng từng mẫu

  1. ①から: Lý do chủ quan (ý kiến, phán đoán của người nói), vế sau dùng được ý chí, mệnh lệnh, nhờ vả

    時(じ)間(かん)がないから、タクシーで行(い)こう。

    Không có thời gian nên mình đi taxi đi.

  2. ②ので: Lý do khách quan, nhẹ nhàng, lịch sự (xin phép, giải thích với người trên)

    道(みち)が込(こ)んでいたので、遅(おそ)くなりました。

    Vì đường đông nên tôi đến muộn.

  3. ③Vて/Aくて: Nguyên nhân dẫn tới cảm xúc, trạng thái, khả năng; vế sau không dùng ý chí, nhờ vả

    この問(もん)題(だい)は難(むずか)しくて、わかりません。

    Câu này khó quá nên tôi không hiểu.

Lưu ý

  • ✗ 暑(あつ)くて、窓(まど)を開(あ)けてください → 暑(あつ)いですから、窓(まど)を開(あ)けてください
  • ※ Nêu lý do khách quan thì から và ので thay nhau được (chú ý だ → な): 雨(あめ)だから/雨(あめ)なので、道(みち)が込(こ)んでいます
6

Vる/Nの途(と)中(ちゅう)で

Trên đường / giữa chừng khi đang ~

Cấu trúcVる (thể từ điển) + 途(と)中(ちゅう)で, N + の + 途(と)中(ちゅう)で: 来(く)る途(と)中(ちゅう)で、旅(りょ)行(こう)の途(と)中(ちゅう)で

Ví dụ

  1. 来(く)る途(と)中(ちゅう)で、雨(あめ)が降(ふ)りました。

    Trên đường tới đây thì trời đổ mưa.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.