Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 34 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 34

わたしが した とおりに、して ください

Hãy làm theo đúng như tôi đã làm

0:00 / 1:06
  1. クララ

    一(いち)度(ど) 茶(さ)道(どう)が 見(み)たいんですが……。

    Tôi muốn được xem trà đạo một lần…

  2. 渡(わた)辺(なべ)

    じゃ、来(らい)週(しゅう)の 土(ど)曜(よう)日(び) いっしょに 行(い)きませんか。

    Vậy thứ Bảy tuần sau chị đi cùng tôi nhé?

  3. お茶(ちゃ)の 先(せん)生(せい)

    渡(わた)辺(なべ)さん、お茶(ちゃ)を たてて ください。クララさん、お菓(か)子(し)を どうぞ。

    Chị Watanabe, chị pha trà đi. Chị Klara, mời chị dùng bánh.

  4. クララ

    えっ、先(さき)に お菓(か)子(し)を 食(た)べるんですか。

    Ơ, mình ăn bánh trước ạ?

  5. お茶(ちゃ)の 先(せん)生(せい)

    ええ。甘(あま)い お菓(か)子(し)を 食(た)べた あとで、お茶(ちゃ)を 飲(の)むと、おいしいんですよ。

    Vâng. Ăn bánh ngọt xong rồi uống trà thì sẽ thấy trà ngon đấy.

  6. クララ

    そうですか。

    Thế ạ.

  7. お茶(ちゃ)の 先(せん)生(せい)

    では、お茶(ちゃ)を 飲(の)みましょう。まず 右(みぎ)手(て)で おちゃわんを 取(と)って、左(ひだり)手(て)に 載(の)せます。次(つぎ)に おちゃわんを 2回(かい) 回(まわ)して、それから 飲(の)みます。

    Nào, chúng ta uống trà nhé. Trước tiên, dùng tay phải cầm bát trà lên rồi đặt lên tay trái. Tiếp theo, xoay bát trà hai lần, sau đó mới uống.

  8. クララ

    はい。

    Vâng.

  9. お茶(ちゃ)の 先(せん)生(せい)

    じゃ、わたしが した とおりに、して ください。

    Nào, chị hãy làm theo đúng như tôi đã làm.

  10. クララ

    これで いいですか。

    Thế này được chưa ạ?

  11. お茶(ちゃ)の 先(せん)生(せい)

    はい。いかがですか。

    Được rồi. Chị thấy thế nào?

  12. クララ

    少(すこ)し 苦(にが)いですが、おいしいです。

    Hơi đắng nhưng ngon ạ.

Cách nói trong bài

  1. V-た とおりに: Làm theo đúng như ai đó đã làm, đã nói (わたしが した とおりに、して ください); với danh từ thì dùng N の とおりに (説(せつ)明(めい)書(しょ)の とおりに).

  2. V-た あとで: Sau khi làm việc gì đó (甘(あま)い お菓(か)子(し)を 食(た)べた あとで、お茶(ちゃ)を 飲(の)むと、おいしいんですよ).

  3. まず~。次(つぎ)に~。それから~: Trình bày các bước theo thứ tự “trước tiên… tiếp theo… sau đó…”.

  4. いかがですか: Cách hỏi lịch sự của どうですか, dùng để hỏi cảm nhận hay mời mọc.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.