Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 30 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 30

夢(ゆめ)で見(み)たうち

Ngôi nhà trong giấc mơ

わたしの部屋(へや)の壁(かべ)に丸(まる)くて青(あお)い月(つき)の写(しゃ)真(しん)がはってあります。いつもベッドに入(はい)るまえに、写(しゃ)真(しん)を見(み)ます。ある晩(ばん)、夢(ゆめ)を見(み)ました。わたしは広(ひろ)い部屋(へや)にいました。窓(まど)の外(そと)に地(ち)球(きゅう)が見(み)えました。「ここは月(つき)のうちだ」と思(おも)いました。うれしかったです。でも、よく見(み)ると、壁(かべ)には何(なに)も掛(か)けてありません。机(つくえ)やいすもありません。何(なに)も飾(かざ)ってありません。わたしは「こんなうちは嫌(いや)だ」と大(おお)きい声(こえ)で言(い)いました。すると、目(め)が覚(さ)めました。わたしの部屋(へや)にはベッドや机(つくえ)が置(お)いてあります。壁(かべ)にカレンダーもかけてあります。本(ほん)棚(だな)に好(す)きな本(ほん)がいろいろ並(なら)べてあります。夢(ゆめ)で見(み)たうちよりいいと思(おも)いました。
Trên tường phòng tôi có dán bức ảnh mặt trăng tròn, màu xanh. Tối nào trước khi lên giường, tôi cũng ngắm bức ảnh ấy.Một tối nọ, tôi nằm mơ. Tôi đang ở trong một căn phòng rộng. Ngoài cửa sổ nhìn thấy Trái Đất. Tôi nghĩ: “Đây là ngôi nhà trên mặt trăng”. Tôi vui lắm. Nhưng nhìn kỹ thì trên tường chẳng treo thứ gì. Bàn ghế cũng không có. Chẳng có món đồ trang trí nào. Tôi hét to: “Mình không thích ngôi nhà thế này đâu!”Thế rồi tôi tỉnh giấc. Phòng tôi có giường, có bàn. Trên tường còn treo cả lịch. Giá sách xếp đủ loại sách tôi thích. Tôi thấy phòng mình còn tốt hơn ngôi nhà trong mơ.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    この 人(ひと)の 部屋(へや)は どれですか。
    Xem đáp án

    3) 壁(かべ)に 月(つき)の 写(しゃ)真(しん)と カレンダーが かけて あって、本(ほん)棚(だな)に 本(ほん)が 並(なら)べて あります。

    Phòng của người này là tranh nào? (Sách có 3 tranh.) → Tranh 3: Trên tường có ảnh mặt trăng và treo lịch, giá sách xếp đầy sách. Tranh 1 lịch để trên bàn và giá sách trống; tranh 2 là căn phòng trống trong mơ.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.