もし~たら/もし~なら
Nếu ~ (もし nhấn mạnh rằng đây chỉ là giả định, chưa chắc xảy ra)
Cấu trúcもし + Vたら/Aかったら/Aな・Nだったら, もし + thể thường/Aな・N + なら
Ví dụ
①もし~たら: Nếu (giả định chung, kể cả trái thực tế)
もし宝くじが当たったら、世界旅行がしたい。
Nếu trúng xổ số, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
②もし~なら: Nếu (dựa trên giả định để nêu ý kiến, lời khuyên)
もし日本へ行くなら、京都がおすすめだよ。
Nếu cậu đi Nhật thì mình gợi ý Kyoto đấy.
Lưu ý
- ✗ Không dùng もし với điều chắc chắn sẽ xảy ra → ✗ もし夏になったら (→ 夏になったら)